Phương pháp Lean 6 Sigma

Một phần của tài liệu TÀI LIỆU học tập QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG (Trang 162 - 170)

Chương 4: Văn hóa chất lượng

16.15. Phương pháp Lean 6 Sigma

Mục tiêu của hệ thống Lean 6 Sigma là tạo ra sự vượt trội của tổ chức, sản phẩm và dịch vụ và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua công việc và quá trình hàng ngày. Những thuận lợi khi một tổ chức triển khai chương trình Lean 6 Sigma như sau:

‐ Loại trừ 7 loại lãng phí.

‐ Cải tiến được dòng quá trình ở xưởng sản xuất, văn phòng làm việc hay bất cứ nơi nào.

‐ Nhận diện được những nhân tố chính tác động đến toàn bộ quá trình sản xuất.

‐ Triển khai được các phương pháp nhằm thiết lập các nhân tố chính ở mức độ tốt nhất có thể.

‐ Loại trừ các yếu tố có thể tác động tiêu cực đến các nhân tố chính đạt được mức độ tốt nhất có thể.

‐ Liên kết được các công cụ kỹ thuật của hệ thống Lean với 6 Sigma để tạo thành một thể thống nhất và riêng biệt.

‐ Đánh giá được hiệu quả tài chính của tất cả các hoạt động của tổ chức.

Ở Việt Nam, các hoạt động cải tiến liên tục đã được phát động trên toàn quốc nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội

nhập. Điển hình là chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” đã được Bộ Khoa học – Công nghệ tham mưu, soạn thảo và Thủ tướng Chính phủ chính thức phê duyệt ngày 21 tháng 5 năm 2010 tại Quyết định số 712/2010/QĐ-TTg.

Mục tiêu của chương trình 1. Mục tiêu tổng quát

a) Xây dựng và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng; phát triển nguồn lực cần thiết để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

b) Tạo bước chuyển biến rõ rệt về năng suất và chất lượng của các sản phẩm, hàng hoá chủ lực, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Giai đoạn 2010 - 2015

‐ Xây dựng mới 4.000 tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), bảo đảm đồng bộ các TCVN cho các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của nền kinh tế; 45% TCVN của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia hài hoà với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực;

‐ Quản lý bằng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với 100% các nhóm sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, vệ sinh, ô nhiễm môi trường;

‐ Thiết lập mạng lưới tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật; phù hợp tiêu chuẩn quốc gia đối với sản phẩm, hàng hóa chủ lực;

‐ Xây dựng phong trào năng suất và chất lượng tại 40 tỉnh, thành phố trong cả nước;

‐ Xây dựng đội ngũ chuyên gia, cán bộ tư vấn về năng suất và chất lượng; tổ chức, cá nhân hoạt động chuyên nghiệp về năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực;

‐ 40.000 doanh nghiệp được hướng dẫn ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ, áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng;

‐ 40% doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực xây dựng và thực hiện các dự án nâng cao năng suất và chất lượng;

‐ Góp phần nâng tỷ trọng đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) trong tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) lên 30% vào năm 2015.

b) Giai đoạn 2016 - 2020

‐ Xây dựng mới 2.000 TCVN; 60% TCVN của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia hài hoà với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực;

‐ 100% phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa chủ lực đạt trình độ quốc tế;

‐ 60.000 doanh nghiệp được hướng dẫn ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ, áp dụng các hệ thống quản lý, mô hình, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng;

‐ Xây dựng phong trào năng suất và chất lượng tại tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước;

‐ 100% doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực xây dựng và thực hiện các dự án nâng cao năng suất và chất lượng;

‐ Góp phần nâng tỷ trọng đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) trong tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) lên ít nhất 35% vào năm 2020.

(Nguồn:http://www.quacert.gov.vn/vi/chuong-trinh-nang-suat-chat-luong- quoc-gia-712.iso248.html)

THUẬT NGỮ

6 Sigma: 6 sigma là một hệ phương pháp cải tiến quá trình dựa trên thống kê nhằm giàm thiểu tỷ lệ sai sót hay tỷ lệ khuyết tật đến mức 3,4 lỗi trên một triệu khả năng gây lỗi bằng cách xác định và loại trừ các nguồn tạo nên dao động (bất ổn) trong các quy trình kinh doanh.

Lean: Hệ thống các công cụ và phương pháp nhằm liên tục loại bỏ tất cả những lãng phí trong quá trình sản xuất. Lợi ích chính của hệ thống này là giảm chi phí sản xuất, tăng sản lượng và rút ngắn thời gian sản xuất.

Lean – 6 Sigma: Mô hình kết hợp áp dụng đồng thời Lean và 6 Sigma. Đây là một trong các công cụ hữu hiệu hiện nay giúp xác định và giảm thiểu các hoạt động không

tạo ra giá trị gia tăng. Áp dụng Lean – 6 sigma sẽ giúp tổ chức phát hiện, giảm thiểu lãng phí và các biến động trong quá trình cung cấp dịch vụ, tối ưu hóa giá trị cho khách hàng, rút ngắn thời gian cung cấp nhằm đảm bảo duy trì khả năng cạnh tranh vượt trội và tăng trưởng một cách bền vững.

CÂU HỎI ÔN TẬP

1. Vai trò của nhà quản lý trong quá trình cải tiến liên tục của doanh nghiệp là gì?

2. Mô tả 5 hoạt động cải tiến thiết yếu.

3. Nếu bạn là nhà quản lý điều hành của một tổ chức, bạn sẽ cấu trúc tổ chức của bạn như thế nào để cải tiến chất lượng?

4. Mô tả các bước liên quan đến việc phát triển một bản kế hoạch cải tiến.

5. Giải thích khái niệm chính của Kaizen.

6. Mục tiêu chính yếu của hệ thống sản xuất Lean là gì?

7. Giải thích tại sao mục tiêu hướng đến của hệ phương pháp cải tiến 6 Sigma là 3,4 lỗi trên một triệu khả năng sai lỗi.

8. Định nghĩa Lean – 6 Sigma.

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG Ngân hàng ABC

Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng ABC khi mới thành lập, vốn điều lệ là 20 tỷ đồng. Với cơ cấu vốn điều lệ nhà nước chiếm tỷ trọng 90% nên trong các hoạt động quản lý của Ngân hàng ABC luôn mang dáng dấp những tiêu chuẩn hoạt động quản lý của một doanh nghiệp nhà nước mặc dù là một ngân hàng cổ phần.

Khi mới thành lập, Ngân hàng ABC chỉ có hơn 10 cán bộ, nhân viên để hình thành nên bộ máy của ngân hàng. Mặc dù trong những ngày đầu thành lập ngân hàng, các cán bộ khung cũng như nhân viên ngân hàng chưa có kiến thức sâu về lĩnh vực ngân hàng, với định hướng trẻ hóa đội ngũ nhân viên, ngân hàng quyết định tuyển dụng những sinh viên mới tốt nghiệp của trường Đại học Kinh tế để gia nhập vào Ngân hàng.

Các sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng bao gồm:

 Sản phẩm và dịch vụ cho cá nhân: tiết kiệm VND, tiết kiệm USD, tiết kiệm vàng (bằng vàng hoặc đảm bảo vàng), tài khoản cá nhân, hoạt động cho vay và các dịch vụ ngân hàng khác cho cá nhân.

 Sản phẩm, dịch vụ cho tổ chức: tiền gởi thanh toán, tín dụng, cho vay ngắn hạn, cho vay nông thôn, dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ ngân hàng khác cho tổ chức.

Tổ chức nhân sự

Với chỉ hơn 10 cán bộ, nhân viên từ ngày mới thành lập, 10 năm sau số lượng cán bộ, nhân viên đã tăng lên 338 người. Số lượng cán bộ, nhân viên được thể hiện qua bảng sau:

Năm 92 93 94 95 96 97 98 99 2000 2001

Số người 56 100 140 177 225 245 281 281 295 338

Sự gia tăng vốn điều lệ

Sau gần 10 năm hoạt động, vốn điều lệ của Ngân hàng ABC đã đạt đến con số 120 tỷ đồng, tăng gấp 6 lần so với khi Ngân hàng mới thành lập là 20 tỷ đồng. Tỷ lệ tăng trưởng bình quân của ngân hàng hàng năm là 28%.

Sự gia tăng vốn điều lệ của Ngân hàng ABC được thể hiện qua bảng sau:

Năm thứ 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10

Tỷ đồng 20 20 30 49,6 75 85 85 85 97,4 120

Chiến lược hoạt động trong giai đoạn 10 năm tiếp theo

Bên cạnh sự phát triển của các ngân hàng trong thời gian gần đây, trong xu thế hội nhập cũng tính đến sự tham gia hoạt động không hạn chế hoặc hạn chế rất ít của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam – là các ngân hàng có tiềm năng lớn về vốn, có kinh nghiệm hoạt động hàng trăm năm, có đội ngũ cán bộ giỏi và phong cách làm việc hiệu quả, có trang thiết bị hiện đại… sẽ là thách thức lớn cho các ngân hàng trong nước. Dưới sức ép cạnh tranh tổng lực, nếu không có nội lực vững thì Ngân hàng sẽ rất khó tồn tại hoặc sẽ bị thôn tính.

Một số điểm quan trọng mà Ngân hàng ABC hiện tại chưa mạnh đó là vốn, trình độ quản lý, năng lực của đội ngũ cán bộ, việc áp dụng công nghệ ngân hàng trong công tác quản lý điều hành, lĩnh vực hoạt động còn bó hẹp.

Chiến lược hoạt động

Trong những năm vừa qua, Ngân hàng ABC đã hoạt động với một chiến lược được thể hiện qua 7 điểm sau:

1. Xây dựng được một đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng trung thực, có những kỹ năng nhất định trong hoạt động kinh doanh tài chính tiền tệ.

2. Xác định đối tượng khách hàng của Ngân hàng ABC là doanh nghiệp vừa và nhỏ.

3. Đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng.

4. Tạo dựng được một nội bộ đoàn kết.

5. Từng bước hoàn thiện hệ thống quản lý của Ngân hàng.

6. Ngân hàng từng bước khẳng định mình, không phô trương quá mức thực tế.

7. Cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài chính từng bước đáp ứng được nhu cầu hoạt động của Ngân hàng.

Chiến lược hoạt động trong 10 năm tới

Chiến lược của Ngân hàng ABC trong 10 năm tới sẽ là “phát triển mạnh mẽ”, cụ thể là:

1. Tiếp tục xây dựng một nội bộ đoàn kết, không vì lợi ích riêng tư của một cá nhân làm ảnh hưởng đến lợi ích của Ngân hàng.

2. Vẫn tiếp tục xác định đối tượng khách hàng của Ngân hàng ABC là doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiểu thương và tiểu chủ. Từng bước, Ngân hàng vươn lên tiếp cận với một số doanh nghiệp lớn.

3. Đa dạng hóa các dịch vụ của ngân hàng, tăng cường phục vụ cho người dân bằng cách gia tăng các tiện ích có liên quan đến lĩnh vực ngân hàng.

4. Phát triển thương hiệu của ngân hàng ABC, tạo dựng được ấn tượng tốt và sâu đậm trong lòng người dân về Ngân hàng ABC.

5. Đảm bảo quyền lợi của cổ đông Ngân hàng ABC, tạo được sự nhất trí cao trong các cổ đông.

6. Phát triển cơ sở hạ tầng:

a. Vốn tự có: Trong 10 năm tới, vốn tự có của Ngân hàng ABC tối thiểu phải đạt trên mức trung bình cao của hệ thống ngân hàng Việt Nam.

b. Mạng lưới hoạt động: Trong 10 năm tới, Ngân hàng ABC sẽ phấn đấu có mặt khoảng 40 tỉnh thành (dưới các hình thức chi nhánh cấp 1, chi nhánh cấp 2, các điểm giao dịch...).

c. Nguồn nhân lực: Đội ngũ nhân sự của Ngân hàng phải thật sự có chất lượng. Đặc biệt, phải thật sự quan tâm đến vấn đề bố trí đúng người, đúng việc. Cán bộ, nhân viên Ngân hàng có đủ trình độ và khả năng cần thiết để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình. Điều này có nghĩa là phải xác định thật chính xác và đầy đủ các chức danh công việc, tiêu chuẩn cụ thể của các chức danh công việc.

d. Công nghệ thông tin: Từng bước, ngân hàng ABC sẽ vận dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật vào hoạt động của mình – đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

7. Hoàn thiện hệ thống quản lý nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất; giảm cường độ lao động cho cán bộ, nhân viên trên cơ sở tăng năng suất lao động;

bảo đảm lợi ích của cổ đông thông qua việc tiết giảm chi phí và gia tăng lợi nhuận.

8. Tốc độ tăng trưởng cho các nghiệp vụ của Ngân hàng trong giai đoạn sắp tới:

Đặc biệt trong 10 năm tới Ngân hàng ABC phải có ít nhất là 2 lĩnh vực (sản phẩm, dịch vụ) dẫn đầu trong hệ thống ngân hàng tại Việt Nam, đó là hoạt động kiều hối và dịch vụ thanh toán thẻ qua Ngân hàng ABC.

a. Tín dụng: Để có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác, tốc độ tăng trưởng tối thiểu bình quân về dư nợ cho vay bình quân của Ngân hàng trong 10 năm tới là 30%/năm.

b. Hoạt động huy động vốn: Để có thể đảm bảo tốc độ tăng trưởng của tín dụng trên 30% /năm thì chắc chắn tốc độ huy động vốn của Ngân hàng phải cao hơn.

Bên cạnh đó, vốn huy động phải đảm bảo đủ cho thanh toán, dự trữ bắt buộc...

Do vậy, để đáp ứng cho chiến lược “phát triển mạnh mẽ” thì tốc độ gia tăng của huy động vốn không được dưới 40%/năm.

c. Hoạt động thanh toán quốc tế: Tỷ lệ tăng trưởng trong giai đoạn mới cố gắng đạt được mức 20%/năm.

d. Hoạt động kiều hối: Tỷ lệ tăng trưởng trong giai đoạn mới cố gắng đạt trên 30%/năm.

e. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ: Tốc độ phát triển doanh số của hoạt động kinh doanh ngoại tệ phải đáp ứng được nhu cầu của hoạt động thanh toán quốc tế, do đó phải đạt được ở mức tối thiểu là 20%/năm.

f. Tốc độ phát triển lợi nhuận: Tốc độ phát triển lợi nhuận của Ngân hàng sẽ không thấp hơn tốc độ tăng trưởng của vốn tự có và cố gắng đạt được ở mức 35%/năm.

Câu hỏi thảo luận:

1. Với mong muốn cải tiến đột phá, ban điều hành Ngân hàng yêu cầu các bộ phận có liên quan phát triển các dự án cải tiến theo hệ phương pháp 6 Sigma.

Anh Chị hãy xây dựng một kế hoạch tổng thể để triển khai các dự án cải tiến.

2. Hãy thảo luận và tìm ra dự án cải tiến cho ngân hàng ABC.

CHƯƠNG 17: LẬP CHUẨN ĐỐI SÁNH (BENCHMARKING)

Lập chuẩn đối sánh đã trở hành một công cụ phổ biến trong các công ty đang cố gắng trở nên cạnh tranh hơn và phấn đấu đạt hiệu quả đẳng cấp thế giới. Nó là một phần của quá trình chất lượng toàn diện, bất cứ doanh nghiệp nào tham gia chất lượng toàn diện cần phải có hiểu biết vững chắc vấn đề này. Chương này được thiết kế giúp người đọc hiểu các vấn đề về lập chuẩn đối sánh, lợi ích và những khó khăn không lường trước được của nó.

Một phần của tài liệu TÀI LIỆU học tập QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG (Trang 162 - 170)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(194 trang)