CHƯƠNG 1. BẢN CHẤT CỦA VẬN ĐỘNG
1.4. Năng lượng của sự co cơ
1.4.3. Phân giải Lipid và Protid
Với các hoạt động nhẹ và kéo dài (trên 30 phút), khi mà lượng glycogen dự trữ trong cơ gần cạn, như chạy Marathon, đi bộ đường dài,… thì phần lớn năng lượng được cung cấp bằng cách oxy hóa lipid.
Lipid có dung lượng năng lượng lớn nhất trong số các nguồn năng lượng của cơ vì trong cơ thể lượng lipid dự trữ rất lớn (chiếm tới 10 – 30% trọng lượng cơ thể) và sự phân giải hiếu khí lipid tạo ra nhiều năng lượng hơn phân giải hiếu khí glucid vài lần.
Khi vận động với thời gian quá dài, protid trong cơ và trong máu cũng bị phân giải và oxy hóa tạo ra năng lượng. Nhưng vai trò cung cấp năng lượng của protid không đáng kể, chỉ chiếm khoảng 5 – 7% tổng năng lượng tiêu hao.
Hình 1.5. Dung lượng tối đa của các nguồn năng lượng trong cơ thể
Glucid (phân giải hiếu khí), lipid và protid đều cung cấp năng lượng bằng cách oxy hóa nên được xếp vào hệ năng lượng oxy hóa. Hệ này có công suất thấp nhất, được sử dụng khi hoạt động cơ bắp có cường độ không lớn và kéo dài, khi mà cơ thể được cung cấp oxy tương đối đầy đủ. Dung lượng của hệ cực kỳ lớn và lớn nhất trong các hệ năng lượng, đảm bảo cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động với thời gian dài từ nhiều giờ đến hàng chục ngày. Khoảng 90% lượng ATP được tái tổng hợp trong cơ thể nhờ vào hệ này.
CÂU HỎI ÔN TẬP TỰ LUẬN
1. Phân tích đặc điểm của các loại sợi cơ vân và ý nghĩa của từng loại sợi cơ vân đối với các tố chất vận động.
2. Trình bày vai trò của các hệ năng lượng cung cấp cho sự co cơ trong các hoạt động thể lực.
3. Xác định nguồn năng lượng và nguồn năng lượng chính cung cấp cho các bài tập: Chạy cự ly 100 m, 800 m, 3000 m, việt dã, đua xe đạp 100 km, bơi 1000 m, cử tạ.
TRẮC NGHIỆM
1. Thành phần chức năng cơ bản của bộ máy thần kinh – cơ là:
a. Nơron vận động. b. Đơn vị vận động.
c. Sợi cơ. d. Sợi dây thần kinh.
2. Trong thành phần cấu tạo của 1 đơn vị vận động có:
a. 1 nơron cảm giác. b. 1 nơron vận động.
c. 1 nơron vận động và 1 nơron cảm giác. d. 2 nơron vận động.
3. Hệ thần kinh điều khiển sự co cơ bằng ba cơ chế sau, ngoại trừ:
a. Cơ chế điều chỉnh chế độ làm việc của đơn vị vận động.
b. Cơ chế điều chỉnh số lượng đơn vị vận động tham gia vào hoạt động.
c. Cơ chế điều chỉnh số lượng sợi cơ trong thành phần đơn vị vận động của các cơ.
d. Cơ chế phối hợp hoạt động của các đơn vị vận động trong cùng một cơ.
4. IIA là kí hiệu của loại sợi cơ nào:
a. Sợi cơ chậm. b. Sợi cơ nhanh, mau mệt mỏi..
c. Sợi cơ nhanh, không mệt mỏi. d. Sợi cơ nhanh, lâu mệt mỏi.
5. Sợi cơ nhanh, mau mệt mỏi có kí hiệu là:
a. I b. IIA c. IIB d. IB
6. Cấu trúc đặc biệt trong sợi cơ có đặc tính co duỗi là:
a. Tơ cơ. b. Myoglobin. c. Nhân. d. Cơ tương.
7. Loại sợi cơ nào đặc trưng cho khả năng sức bền kém nhất:
a. Sợi cơ chậm (I).
b. Sợi cơ nhanh, lâu mệt mỏi (IIA).
c. Sợi cơ nhanh, mau mệt mỏi (IIB).
d. Hai loại sợi cơ nhanh (IIA và IIB).
8. Loại sợi cơ nào đặc trưng cho tốc độ co cơ và lực co cơ lớn nhất:
a. Sợi cơ chậm (I).
b. Sợi cơ nhanh, lâu mệt mỏi (IIA).
c. Sợi cơ nhanh, mau mệt mỏi (IIB).
d. Hai loại sợi cơ nhanh (IIA và IIB).
9. Loại sợi cơ nào có khả năng oxy hóa cao nhất:
a. Sợi cơ chậm (I).
b. Sợi cơ nhanh, lâu mệt mỏi (IIA).
c. Sợi cơ nhanh, mau mệt mỏi (IIB).
d. Hai loại sợi cơ nhanh (IIA và IIB).
10. Đâu không phải là tên gọi khác của sợi cơ I:
a. Sợi cơ chậm. b. Sợi cơ gluco phân.
c. Sợi cơ đỏ. d. Sợi cơ oxy hóa chậm.
11. Tỷ lệ các sợi cơ chậm nhiều hơn các sợi cơ nhanh sẽ giúp cho tố chất thể lực nào được phát triển cao hơn:
a. Tố chất mạnh. b. Tố chất nhanh.
c. Tố chất bền. d. Tố chất mạnh và tố chất nhanh.
12. Theo tuổi tác, sợi cơ nhanh có tốc độ thoái hóa ra sao so với sợi cơ chậm:
a. Chậm hơn. b. Nhanh hơn.
c. Bằng nhau. d. Không bị thoái hóa.
13. Trong hình thức co cơ đẳng trường thì:
a. Trương lực (sức căng) của sợi cơ không đổi nhưng chiều dài sợi cơ thay đổi.
b. Chiều dài sợi cơ và trương lực (sức căng) của sợi cơ đều thay đổi.
c. Chiều dài sợi cơ và trương lực (sức căng) của sợi cơ đều không thay đổi.
d. Chiều dài sợi cơ không thay đổi, nhưng trương lực (sức căng) của sợi cơ ngày càng tăng lên theo mức độ tiến triển của quá trình co cơ.
14. Các chất có thể bị phân giải trong quá trình hoạt động cơ là:
a. CP. b. Lipid. c. Glycogen. d. Cả a, b, c đều đúng.
15. Hệ năng lượng oxy hóa cung cấp năng lượng bằng cách oxy hóa các chất nào sau đây:
a. Glucid. b. Lipid và protid.
c. Glucid và lipid. d. Glucid, lipid và protid.
16. Hệ năng lượng nào cung cấp năng lượng nhanh nhất cho quá trình co cơ:
a. Hệ lactic. b. Hệ phosphagen.
c. Hệ oxy hóa. d. ATP và CP.
17. Acid lactic là sản phẩm của quá trình nào sau đây:
a. Phân giải glucid hiếu khí. b. Phân giải ATP và CP.
c. Phân giải lipid . d. Phân giải glucid yếm khí.
18. Khi lượng oxy không cung cấp đủ cho cơ thể thì năng lượng được cung cấp bằng cách:
a. Phân giải hiếu khí. b. Phân giải yếm khí.
c. Không phân giải được. d. Phân giải yếm khí và hiếu khí.
19. Nguồn năng lượng cung cấp trực tiếp cho sự co cơ là:
a. CP. b. Glucid (phân giải hiếu khí).
c. ATP. d. Lipid.
20. Nguồn năng lượng chính cung cấp cho bài tập chạy 5000m là:
a. ATP. b. Glucid (phân giải hiếu khí).
c. CP. d. Glucid (phân giải yếm khí).
21. Nguồn năng lượng chính cung cấp cho bài tập nhảy xa là:
a. ATP. b. Glucid (phân giải yếm khí).
c. Lipid. d. CP.
22. Hệ có vai trò quyết định trong việc cung cấp năng lượng cho các vận động có sự co cơ mạnh và tốc độ cao kéo dài từ 20 giây đến 2,5 phút là:
a. Hệ lactic. b. Hệ phosphagen.
c. Hệ oxy hóa. d. Glucid (phân giải yếm khí).
23. Nguồn có vai trò quyết định trong việc cung cấp năng lượng cho các vận động có cường độ lớn với thời gian thực hiện từ vài phút – 30 phút là:
a. ATP. b. Glucid (phân giải hiếu khí).
c. Lipid. d. Glucid (phân giải yếm khí).
24. Nguồn có dung lượng năng lượng lớn nhất trong số các nguồn năng lượng của cơ là:
a. ATP. b. CP.
c. Lipid. d. Glucid (chủ yếu là glycogen).
25. Khoảng 90% lượng ATP được tái tổng hợp trong cơ thể nhờ vào hệ:
a. Hệ lactic. b. Hệ phosphagen.
c. Hệ oxy hóa. d. Lipid.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Xuân Điền (1972), Sinh lý học thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.
2. Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên (2003), Sinh lý học thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.
3. Nguyễn Đình Giậu (2000), Sinh lý học người và động vật, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM.
4. Tạ Thúy Lan (2010), Giải phẫu – sinh lý người, NXB Đại học Sư phạm.
5. Trịnh Hùng Thanh (1999), Đặc điểm sinh lý các môn thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.
6. Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Tây (2004), Giáo trình Sinh lý học thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.
7. Trường Đại học Sư phạm TDTT TP.HCM (2009), Giáo trình Sinh lý học thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.
8. Peter G.J.M. Janssen (2001), Lactate Threshold Training, Human Kinetics, USA.
9. Петер Янсен (2006), ЧСС, лактат и тренировки на выностливость, издательство Тулома, Россия.
10. Trang web: https://www.dieutri.vn/sinhlynguoi/su-co-bop-co-hoc-cua- co-van (tham khảo ngày 18/8/2020).