Mối quan hệ trong quá trình phát triển của các tố chất vận động

Một phần của tài liệu Giáo trình sinh lý học thể dục thể thao (Trang 100 - 107)

CHƯƠNG 5. CƠ SỞ SINH LÝ CỦA CÁC TỐ CHẤT VẬN ĐỘNG

5.7. Mối quan hệ trong quá trình phát triển của các tố chất vận động

Trong quá trình tập luyện TDTT có hệ thống, tất cả các tố chất vận động đều được phát triển. Sức mạnh, sức nhanh và sức bền có nhiều cơ sở sinh lý chung nên

hoàn thiện tố chất này bao giờ cũng kèm theo sự hoàn thiện tố chất khác – hiện tượng này được gọi là sự di chuyển dương tính các tố chất vận động. Hiện tượng này thường xuất hiện rõ trong thời kỳ mới tập luyện có hệ thống. Trong các bài tập thể lực, các bài tập nhằm phát triển sức bền có tác dụng di chuyển dương tính rõ rệt nhất đối với các tố chất khác. Chính vì vậy mà các bài tập phát triển sức bền chung được coi là bài tập cơ sở để phát triển các tố chất khác và nâng cao khả năng vận động chung.

Ở giai đoạn sau, khi việc rèn luyện thể lực đã đạt đến một trình độ tương đối cao thì sự phát triển một tố chất vận động này sẽ kéo theo sự giảm sút một tố chất vận động khác – đây là sự di chuyển âm tính. Ví dụ: luyện tập sức mạnh lâu dài bằng tạ có thể ảnh hưởng đến sức nhanh hoặc sức bền cũng như độ dẻo. Như vậy mức độ phát triển các tố chất càng cao thì sự di chuyển dương tính các tố chất càng hạn chế.

Khi ngừng tập luyện thì các tố chất vận động cũng ngừng phát triển và sau một khoảng thời gian nhất định lại trở về trạng thái ban đầu. Tốc độ thoái hóa của các tố chất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như trình độ tập luyện, đặc điểm cá nhân…

Ngay sau khi ngừng tập luyện, các tố chất giảm rất nhanh sau đó tốc độ giảm sẽ chậm dần. Trong các tố chất vận động, sức nhanh giảm sớm nhất sau đó đến sức mạnh và cuối cùng là sức bền.

Ngoài ra, các tố chất vận động có thể tăng giảm khác nhau trong một ngày, sự dao động này là một biểu hiện của hiện tượng nhịp sinh học. Trong đó tố chất mạnh có sự dao động nhiều nhất và các tố chất vận động thường giảm nhiều nhất khi buồn ngủ hoặc sau khi ngủ dậy.

CÂU HỎI ÔN TẬP TỰ LUẬN

1. Trình bày cơ sở sinh lý của sức mạnh: khái niệm, phân loại, các yếu tố ảnh hưởng.

2. Nêu khái niệm, phân loại và các yếu tố ảnh hưởng đến sức nhanh.

3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sức bền.

3. Vận dụng sự hiểu biết về mối quan hệ trong quá trình phát triển của các tố chất vận động vào tập luyện TDTT như thể nào?

TRẮC NGHIỆM

1. Khái niệm nào sau đây về tố chất sức mạnh là đúng:

a. Sức mạnh là khả năng khắc phục sự mệt mỏi nhờ vào sự căng hoặc co duỗi của cơ vân trong quá trình thực hiện một động tác.

b. Sức mạnh là khả năng khắc phục một trọng tải để duy trì hoạt động trong thời gian ngắn nhất.

c. Sức mạnh là khả năng khắc phục một trọng tải để duy trì hoạt động trong một thời gian tương đối dài.

d. Sức mạnh là khả năng khắc phục một trọng tải nhờ vào sự căng hoặc co duỗi của cơ vân trong quá trình thực hiện một động tác.

2. Sức mạnh tốc độ được thực hiện nhờ vào:

a. Sự co duỗi của các cơ. b. Sự căng cơ.

c. Sự căng và co duỗi các cơ. d. Các cơ ở trạng thái thả lỏng.

3. Sức mạnh tĩnh được thực hiện nhờ vào:

a. Các cơ ở trạng thái thả lỏng. b. Sự co duỗi của các cơ.

c. Sự căng và co duỗi các cơ. d. Sự căng cơ.

4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sức mạnh kể sau đều mang tính di truyền, ngoại trừ:

a. Số lượng cơ trong mỗi cơ.

b. Sự sắp xếp các sợi cơ trong cấu tạo cơ.

c. Sự phì đại cơ.

d. Tỷ lệ các sợi cơ nhanh so với các sợi cơ chậm.

5. Trong các yếu tố ảnh hưởng đến sức mạnh sau đây, yếu tố nào không chịu sự ảnh hưởng của sự hoàn thiện kỹ năng động tác trong tập luyện:

a. Chiều dài ban đầu của cơ.

b. Góc của các khớp.

c. Góc tác động của lực co cơ với điểm bám trên xương.

d. Sự sắp xếp các sợi cơ trong cấu tạo cơ.

6. Cơ nào có khả năng phát lực lớn nhất (nếu có cùng khối lượng và tiết diện ngang giải phẫu):

a. Cơ có các sợi xếp song song. b. Cơ hình thoi.

c. Cơ hình lông đơn. d. Cơ hình lông kép.

7. Các môn ném đẩy giúp rèn luyện tốt các tố chất thể lực, đặc biệt là:

a. Tố chất mạnh. b. Tố chất nhanh.

c. Tố chất bền. d. Tố chất dẻo.

8. Khái niệm nào sau đây về tố chất sức nhanh là đúng:

a. Sức nhanh là khả năng khắc phục một trọng tải để thực hiện động tác trong một khoảng thời gian ngắn.

b. Sức nhanh là khả năng khắc phục sự mệt mỏi để thực hiện động tác trong một khoảng thời gian ngắn.

c. Sức nhanh là khả năng khắc phục một trọng tải để duy trì hoạt động trong một khoảng thời gian ngắn nhất.

d. Sức nhanh là khả năng thực hiện động tác trong một khoảng thời gian ngắn nhất.

9. Các dạng sức nhanh nào được vận dụng trong môn chạy cự ly ngắn:

a. Tốc độ phản ứng nhanh và tốc độ co cơ nhanh.

b. Tốc độ phản ứng nhanh và tốc độ lặp lại động tác nhanh.

c. Tốc độ co cơ nhanh và tốc độ lặp lại động tác nhanh.

d. Tốc độ phản ứng nhanh, tốc độ co cơ nhanh và tốc độ lặp lại động tác nhanh của cơ thể.

10. Yếu tố nào không gây ảnh hưởng đến tố chất nhanh:

a. Độ linh hoạt của hệ thần kinh.

b. Tỷ lệ các loại sợi cơ trong cơ.

c. Khả năng hấp thụ oxy tối đa (VO2max).

d. Khả năng dự trữ ATP, CP trong cơ.

11. Tập luyện các môn thể thao sức nhanh có thể làm tăng hàm lượng ATP và CP trong cơ lên đến khoảng:

a. 20%. b. 25%. c. 30%. d. 35%.

12. Yếu tố nào có ảnh hưởng quyết định đến thành tích các môn thể thao sức nhanh:

a. Tính thăng bằng của hệ thần kinh.

b. Số lượng sợi cơ trong mỗi cơ.

c. Khả năng hấp thụ oxy tối đa (VO2max).

d. Khả năng dự trữ ATP, CP trong cơ.

13. Khái niệm nào sau đây về tố chất sức bền là đúng:

a. Sức bền là khả năng khắc phục một trọng tải nhờ vào sự căng hoặc co duỗi của cơ vân trong quá trình thực hiện một động tác.

b. Sức bền là khả năng khắc phục sự mệt mỏi để duy trì hoạt động trong một thời gian tương đối dài.

c. Sức bền là khả năng khắc phục sự mệt mỏi để duy trì hoạt động trong một thời gian ngắn nhất.

d. Sức bền là khả năng khắc phục một trọng tải để duy trì hoạt động trong một thời gian tương đối dài.

14. Tất cả những yếu tố dưới đây đều là những đại lượng đặc trưng cho mức độ phát triển của sức bền, ngoại trừ:

a. Khả năng hấp thụ oxy tối đa (VO2max) cao.

b. Sự phì đại cơ tăng cao.

c. Tần số hô hấp giảm khi nghỉ.

d. Tần số nhịp tim giảm khi nghỉ.

15. VO2max đạt giá trị cao nhất ở các vận động viên luyện tập tố chất nào:

a. Tố chất mạnh. b. Tố chất nhanh.

c. Tố chất bền. d. Tố chất dẻo.

16. Tỷ lệ các sợi cơ chậm nhiều hơn các sợi cơ nhanh sẽ giúp cho tố chất thể lực nào được phát huy cao hơn:

a. Tố chất mạnh. b. Tố chất nhanh.

c. Tố chất bền. d. Tố chất mạnh và tố chất nhanh.

17. Tập luyện làm phát triển tố chất nào sẽ giúp phát triển và hoàn thiện chức năng của hệ tim mạch và hệ hô hấp:

a. Tố chất nhanh. b. Tố chất mạnh.

c. Tố chất dẻo. d. Tố chất bền.

18. Ở VĐV tập luyện các môn thể thao sức bền, lượng máu lưu thông trung bình cao hơn người thường và VĐV các môn khác khoảng:

a. 20%. b. 25%. c. 30%. d. 35%.

19. Lứa tuổi nào thường có độ dẻo tốt hơn:

a. Trẻ em. b. Trưởng thành.

c. Trung niên. d. Người cao tuổi.

20. Khớp nào có khả năng thực hiện động tác với biên độ lớn hơn so với các khớp còn lại:

a. Khớp giữa các xương sọ. b. Khớp giữa các đốt sống.

c. Khớp vai. d. Khớp giữa các xương sườn và xương ức.

21. Sự khéo léo thể hiện ở nhiều loại vận động khác nhau nhưng rõ rệt nhất là ở các môn thể thao như:

a. Các môn ném đẩy. b. Các môn bóng.

c. Bắn cung, bắn súng. d. Bơi lội.

22. Tố chất nào có tốc độ thoái hóa nhanh nhất theo lứa tuổi:

a. Tố chất mạnh. b. Tố chất nhanh.

c. Tố chất bền. d. Các tố chất không bị thoái hóa theo lứa tuổi.

23. Đâu là tố chất vận động loại 2:

a. Tố chất mạnh. b. Tố chất nhanh.

c. Tố chất bền. d. Tố chất khéo léo.

24. Tố chất nào có sự dao động nhiều nhất trong một ngày đêm:

a. Tố chất mạnh. b. Tố chất nhanh.

c. Tố chất bền. d. Các tố chất không bị dao động trong ngày.

25. Ở giai đoạn mà việc rèn luyện thể lực đã đạt đến một trình độ tương đối cao thì sự phát triển một tố chất vận động này sẽ kéo theo sự giảm sút một tố chất vận động khác, đây là:

a. Sự di chuyển các tố chất vận động.

b. Sự di chuyển dương tính các tố chất vận động.

c. Sự di chuyển âm tính các tố chất vận động.

d. Sự di chuyển cân bằng các tố chất vận động.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Xuân Điền (1972), Sinh lý học thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.

2. Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên (2003), Sinh lý học thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.

3. Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Tây (2004), Giáo trình Sinh lý học thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.

4. Trường Đại học Sư phạm TDTT TP.HCM (2009), Giáo trình Sinh lý học thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.

5. Trường Đại học Sư phạm TDTT TP.HCM (2013), Giáo trình Sinh hóa thể thao, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM.

6. Коц Я. М. (Ред. 1998), Спортивная физиология, Москва, Россия.

7. Чанчаева Е. А. (2007), Физиология физического воспитания и спорта, Горно – Алтайск.

8. R. Heđơman (2000), Sinh lý thể thao cho mọi người, NXB TDTT, Hà Nội.

9. Jack H. Wilmore, David L. Costill (2005), Physiology of sport and exercise, Human Kinetics, USA.

Một phần của tài liệu Giáo trình sinh lý học thể dục thể thao (Trang 100 - 107)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(151 trang)