Ngoại suy trong kỹ năng động tác

Một phần của tài liệu Giáo trình sinh lý học thể dục thể thao (Trang 84 - 89)

CHƯƠNG 4. CƠ SỞ SINH LÝ CỦA QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH KỸ NĂNG ĐỘNG TÁC THỂ DỤC THỂ THAO

4.5. Ngoại suy trong kỹ năng động tác

Hoạt động vận động của con người rất đa dạng và luôn biến đổi phụ thuộc vào rất nhiều điều kiện khác nhau. Các hành vi vận động của con người được thực hiện theo một cơ cấu mới lạ đó là ngoại suy trong kỹ năng động tác.

Ngoại suy trong kỹ năng động tác là khả năng của hệ thần kinh giải quyết các nhiệm vụ vận động phát sinh bất ngờ một cách hợp lý trên cơ sở các kinh nghiệm đã có sẵn.

Đối với các môn điền kinh, bơi lội và thể dục thì tập luyện kỹ năng động tác là xây dựng những định hình động lực cố định vì các động tác bao giờ cũng diễn ra theo một mẫu định sẵn.

Đối với các môn đối kháng như các môn bóng và võ thuật thì chỉ xây dựng những định hình động lực của động tác kỹ thuật cơ bản còn sự phối hợp các động tác thì tùy thuộc vào từng tình huống cụ thể. Do đó, rất cần hình thành loại phản xạ dự đoán còn gọi là kỹ năng động tác có ngoại suy.

Ngoại suy có thể biểu hiện ở nhiều mặt của hoạt động vận động, ví dụ như đánh giá tình huống, đề ra các quyết định chiến thuật, xây dựng chương trình thực hiện và cách thức thực hiện động tác.

Loại kỹ năng này phát triển ở các VĐV có sự nắm vững các kỹ thuật động tác đa dạng, phong phú, thường xuyên thi đấu và tương đối thông minh, vì trên cơ sở kinh nghiệm đã tích lũy được, nghĩa là đã thành lập được hàng loạt đường liên hệ cụ thể, con người có thể giải quyết bằng ngoại suy các nhiệm vụ mới gần gũi với các nhiệm vụ đã quen thuộc.

CÂU HỎI ÔN TẬP TỰ LUẬN

1. Phân tích bản chất của kỹ năng động tác.

2. Trình bày các giai đoạn hình thành kỹ năng động tác.

3. Nêu vai trò của thông tin ngược chiều trong quá trình hình thành kỹ năng động tác.

TRẮC NGHIỆM

1. Phát biểu nào sau đây về kỹ năng động tác là sai:

a. Là các động tác được hình thành trong cuộc sống cá thể do tập luyện.

b. Về bản chất, đó chính là các phản xạ vận động có điều kiện phức tạp.

c. Nếu đã được củng cố vững chắc thì sẽ tồn tại suốt đời, không thể nào mất đi được vì bất cứ lý do gì.

d. Để hình thành kỹ năng động tác cần phải tập luyện thường xuyên, liên tục, có hệ thống, mỗi động tác cần phải lặp đi lặp lại nhiều lần.

2. Về bản chất, kỹ năng động tác chính là:

a. Phản xạ vận động không có điều kiện.

b. Phản xạ vận động có điều kiện.

c. Phản xạ sinh dưỡng có điều kiện.

d. Phản xạ sinh dưỡng không có điều kiện.

3. Trong quá trình thực hiện kỹ năng động tác thì phần nào của hệ thần kinh chịu trách nhiệm thần kinh phản xạ động tác:

a. Tiểu não. b. Hành tủy. c. Tủy sống. d. Đại não.

4. Trong quá trình thực hiện kỹ năng động tác, ngoài tủy sống thì phần nào của hệ thần kinh chịu trách nhiệm thần kinh phản xạ chức năng thực vật:

a. Tiểu não. b. Hành tủy. c. Não giữa. d. Đại não.

5. Giai đoạn tự động hóa trong quá trình hình thành kỹ năng động tác còn gọi là:

a. Giai đoạn tập trung hưng phấn. b. Giai đoạn ổn định hưng phấn.

c. Giai đoạn lan tỏa hưng phấn. d. Giai đoạn thống nhất hưng phấn.

6. Ở giai đoạn nào, hưng phấn dễ khuếch tán sang các vùng thần kinh khác lôi cuốn nhiều nhóm cơ thừa vào hoạt động:

a. Giai đoạn tập trung hưng phấn. b. Giai đoạn ổn định hưng phấn.

c. Giai đoạn lan tỏa hưng phấn. d. Giai đoạn phân tán hưng phấn.

7. Giai đoạn tự động hóa trong quá trình hình thành kỹ năng động tác cũng chính là:

a. Giai đoạn tập trung hưng phấn. b. Giai đoạn ổn định hưng phấn.

c. Giai đoạn lan tỏa hưng phấn. d. Giai đoạn thống nhất hưng phấn.

8. Giai đoạn tập trung hưng phấn có sự tham gia của hai dạng ức chế nào:

a. Ức chế bên ngoài và ức chế trên giới hạn.

b. Ức chế bên ngoài và ức chế dập tắt.

c. Ức chế phân biệt và ức chế trì hoãn.

d. Ức chế phân biệt và ức chế dập tắt.

9. Việc tiếp thu những kỹ thuật động tác thể thao thường dễ dàng hơn ở lứa tuổi nào:

a. Nhi đồng. b. Thanh thiếu niên.

c. Trung niên. d. Người cao tuổi.

10. VĐV nào sẽ hoàn thiện kỹ năng động tác nhảy cao kiểu úp bụng nhanh nhất:

a. VĐV đã tập qua kỹ năng động tác nhảy cao kiểu bước qua.

b. VĐV đã tập qua kỹ năng động tác nhảy cao kiểu nằm nghiêng.

c. VĐV đã tập qua kỹ năng động tác nhảy cao kiểu bước qua và kiểu nằm nghiêng.

d. VĐV chưa từng tập qua kỹ năng động tác nhảy cao nào.

11. Vai trò của những thông tin ngược chiều:

a. Để giải quyết các nhiệm vụ vận động phát sinh bất ngờ một cách hợp lý trên cơ sở các kinh nghiệm đã có sẵn.

b. Để điều chỉnh và hoàn thiện các kỹ năng động tác.

c. Để thực hiện các động tác theo một mẫu định sẵn một cách nhanh chóng, thuần thục.

d. Để cản trở việc hình thành những động tác mới.

12. Kích thích nào thuộc hệ thống tín hiệu thứ hai:

a. Lời giảng.

b. Thị phạm động tác mẫu.

c. Cho xem video các động tác mẫu.

d. Cho xem hình vẽ các động tác mẫu.

13. Phản xạ có dự đoán trong các bài tập theo tình huống còn gọi là:

a. Thông tin ngược chiều. b. Tình huống bất ngờ.

c. Ngoại suy. d. Định hình động lực.

14. Môn thể thao nào cần có ngoại suy:

a. Bóng đá. b. Bơi lội.

c. Điền kinh. d. Thể dục dụng cụ.

15. Nhóm bài tập nào (theo bảng phân loại Pharphen) cần có ngoại suy:

a. Bài tập có chu kỳ. b. Bài tập không chuẩn.

c. Bài tập không có chu kỳ. d. Bài tập định tính.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Xuân Điền (1972), Sinh lý học thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.

2. Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên (2003), Sinh lý học thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.

3. Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Tây (2004), Giáo trình Sinh lý học thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.

4. Trường Đại học Sư phạm TDTT TP.HCM (2009), Giáo trình Sinh lý học thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.

5. Коц Я.М., (Ред. 1998), Спортивная физиология, Москва, Россия.

6. Чанчаева Е. А. (2007), Физиология физического воспитания и спорта, Горно – Алтайск.

Một phần của tài liệu Giáo trình sinh lý học thể dục thể thao (Trang 84 - 89)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(151 trang)