CHƯƠNG 3. CƠ SỞ SINH LÝ PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ
3.6. Đặc điểm sinh lý của bài tập tĩnh
Bài tập tĩnh là những bài tập có sự bất động của các bộ phận hoặc toàn bộ cơ thể trong một khoảng thời gian nhất định nào đó.
Ví dụ: cử tạ và giữ vững trong 3 giây, trồng chuối, đứng tấn mã bộ, chống ke bụng, ke trong xà đơn hoặc xà kép, hãm ngang trên vòng treo.
Mục đích của các hoạt động gắng sức tĩnh này là tạo ra sức mạnh lớn nhất để giữ cho một khối lượng nhất định (tạ trong cử tạ hoặc thân người trong trồng chuối, ke) được bất động trong một khoảng thời gian ngắn (khoảng vài giây). Cơ sở sinh lý của sự tạo sức mạnh tĩnh là luồng thần kinh từ đại não làm căng cơ tối đa, chủ yếu là các cơ trên, các cơ ngực, cơ răng cưa, cơ lưng.
Khi thực hiện hoạt động gắng sức tĩnh người tập thường nín thở:
- Do nín thở, các cơ hô hấp và cơ nén khí ở bụng co bóp gây nên sự cố định lồng ngực để giúp cho động tác đẩy tạ (thân người) lên cao.
- Đồng thời nội áp trong lồng ngực và phổi cũng cao lên, tạo nên phản xạ tăng lực cơ, tạo điều kiện phát huy sức mạnh cơ bắp tối đa.
Đặc điểm lớn nhất của bài tập tĩnh là những biến đổi sinh lý tăng rõ rệt sau khi kết thúc vận động:
- Nhịp tim tăng không nhiều, nhưng sẽ tăng lên cao rõ rệt sau khi kết thúc vận động.
- Thể tích phút hơi giảm trong thời gian căng cơ và tăng lên khi kết thúc gắng sức.
Trong thời gian gắng sức tĩnh, tần số hô hấp và thông khí phổi đều thấp hơn mức yên tĩnh. Tất cả các chỉ số này đều tăng lên khi kết thúc gắng sức. Hiện tượng giảm hô hấp trong thời gian hoạt động gắng sức tĩnh và tăng hô hấp sau khi kết thúc gắng sức được gọi là hiện tượng gắng sức tĩnh (hay hiện tượng Lindhard). Nguyên nhân của hiện tượng này là do trung tâm thần kinh điều hòa hô hấp bị ức chế. Hiện tượng này biểu hiện rõ ở những người ít tập luyện. Ở những VĐV trình độ cao, hiện tượng Lindhard mất đi vì các cơ quan tuần hoàn, hô hấp, máu đảm bảo cung cấp oxy ngay trong thời gian gắng sức tĩnh.
Huyết áp bắt đầu tăng lên ngay khi bắt đầu hoạt động gắng sức tĩnh, huyết áp tối đa đạt tới 200 mmHg do sự căng cơ làm dồn ép các mạch máu, đặc biệt là trong sự gắng sức tĩnh khi nín thở các mạch máu ở khoang ngực bị dồn ép mạnh mẽ. Điều này có thể gây nguy hiểm cho người cao tuổi hoặc người không quen luyện tập.
Khi thực hiện bài tập tĩnh, mặc dù nhu cầu oxy rất thấp nhưng cũng không được đáp ứng trong lúc vận động mà phải chờ sau khi ngừng vận động. Do đó cơ thể chỉ sử dụng nguồn năng lượng yếm khí khi thực hiện động tác (chủ yếu phân giải ATP + CP), sau vận động có nợ oxy với tỷ lệ cao tới 80 – 90%, tức là có tích tụ acid lactic.
Mệt mỏi thần kinh, đây là kết quả tất yếu vì để duy trì sự gắng sức tĩnh lực thì các nơron vận động phải truyền từ đại não xuống các cơ một luồng thần kinh liên tục, đồng thời khi cơ căng mạnh và liên tục như vậy thì từ các cơ quan cảm thụ bản thể của cơ cũng có một luồng xung động hướng tâm liên tục truyền về hệ thần kinh trung ương làm cho quá trình ức chế phát triển nhanh ở các trung khu thần kinh, vì thế làm phát sinh mệt mỏi rất sớm và sự gắng sức tĩnh cũng không duy trì được lâu.
CÂU HỎI ÔN TẬP TỰ LUẬN
1. Trình bày sự phân loại các bài tập thể thao dựa vào hình thức hoạt động của cơ và dựa vào kết cấu của động tác.
2. Trình bày những thay đổi sinh lý đặc trưng của cơ thể khi thực hiện bài tập có chu kỳ, với:
a. Cường độ tối đa.
b. Cường độ gần tối đa.
c. Cường độ lớn.
d. Cường độ trung bình.
3. Điền vào bảng sau:
Cường độ vận động Năng lượng cung cấp
Phân loại bài tập (dựa vào sự cung cấp năng lượng) Bài tập có cường độ tối đa
Bài tập có cường độ gần tối đa Bài tập có cường độ lớn
Bài tập có cường độ trung bình
4. Nêu những thay đổi sinh lý đặc trưng của cơ thể khi thực hiện bài tập không có chu kỳ.
5. Phân tích những thay đổi sinh lý đặc trưng của cơ thể khi thực hiện các bài tập tĩnh.
TRẮC NGHIỆM
1. Dựa vào hình thức hoạt động của cơ thì các bài tập như đi bộ, chạy nhảy, bơi lội thuộc nhóm nào:
a. Bài tập động. b. Bài tập tĩnh.
c. Bài tập có chu kỳ. d. Bài tập toàn thân.
2. Dựa vào kết cấu của động tác thì môn bóng đá thuộc nhóm bài tập nào:
a. Bài tập không có chu kỳ. b. Bài tập động.
c. Bài tập có chu kỳ. d. Bài tập hỗn hợp.
3. Dựa vào cường độ vận động thì môn nhảy cao, nhảy xa thuộc nhóm bài tập nào:
a. Bài tập có cường độ tối đa. b. Bài tập có cường độ gần tối đa.
c. Bài tập có cường độ lớn. d. Bài tập có cường độ trung bình.
4. Những bài tập mà phần năng lượng tạo ra nhờ quá trình yếm khí chiếm hơn 60% nhu cầu năng lượng được gọi là:
a. Bài tập có tính chất hiếu khí. b. Bài tập có tính chất hỗn hợp.
c. Bài tập có tính chất yếm khí. d. Bài tập có tính chất hiếu khí.
5. Cho biết khái niệm đúng của bài tập không chuẩn:
a. Là những bài tập có trình tự các động tác đã được định trước.
b. Là những bài tập gồm nhiều động tác khác nhau được thực hiện một cách liên tục.
c. Là những bài tập mà thành tích có thể đo đếm được bằng các loại dụng cụ như thước đo chiều dài hoặc bằng đồng hồ đo thời gian.
d. Là những bài tập gồm nhiều động tác phức tạp, có trình tự không định trước mà thay đổi tùy theo các tình huống.
6. Các bài tập như chạy 400 – 1500 m, bơi 200 m, đua xe đạp tốc độ 1 – 3 km với thời gian thực hiện từ 30 giây – 5 phút được xếp vào nhóm bài tập:
a. Bài tập có cường độ tối đa. b. Bài tập có cường độ gần tối đa.
c. Bài tập có cường độ lớn. d. Bài tập có cường độ trung bình.
7. Thời gian thực hiện của bài tập có cường độ gần tối đa là:
a. Không quá 30 giây. b. Khoảng 30 giây đến không quá 5 phút.
c. Khoảng vài giờ. d. Khoảng 6 phút đến không quá 30 phút.
8. Nguyên nhân gây mệt mỏi chủ yếu của bài tập có cường độ gần tối đa là:
a. Cạn kiệt nguồn năng lượng dự trữ (ATP và CP).
b. Acid lactic tích lũy nhiều gây rối loạn môi trường bên trong cơ thể và ức chế các trung tâm thần kinh.
c. Nhịp tim, nhịp hô hấp và huyết áp tăng đến mức tối đa.
d. Ức chế thần kinh quá mức do các động tác đơn điệu kéo dài.
9. Các nguồn năng lượng chủ yếu cung cấp cho cơ thể khi thực hiện bài tập có cường độ tối đa là:
a. Phân giải glucid yếm khí. b. Phân giải glucid hiếu khí.
c. ATP và CP. d. Lipid.
10. Nếu dựa vào sự cung cấp năng lượng hoạt động thì bài tập có cường độ tối đa thuộc nhóm:
a. Bài tập có tính chất hiếu khí. b. Bài tập có tính chất yếm khí.
c. Bài tập có tính chất hỗn hợp. d. Bài tập có chu kỳ.
11. Bài tập nào có sự phân giải glucid hiếu khí chiếm đến hơn 90% năng lượng cung cấp:
a. Bài tập có cường độ tối đa. b. Bài tập có cường độ gần tối đa.
c. Bài tập có cường độ lớn. d. Bài tập có cường độ trung bình.
12. Tỉ lệ nợ oxy của bài tập có cường độ lớn là:
a. Hầu như không nợ oxy. b. 90 – 95%.
c. 50 – 90%. d. 10 – 20%.
13. Bài tập nào gây ra nợ oxy thấp nhất:
a. Bài tập có cường độ tối đa. b. Bài tập có cường độ gần tối đa.
c. Bài tập có cường độ lớn. d. Bài tập có cường độ trung bình.
14. Bài tập có cường độ trung bình có thể gây ra lượng nợ oxy là:
a. 10 – 15 lít. b. ít hơn 5 lít.
c. 6 – 12 lít. d. 20 lít.
15. Nhu cầu oxy trong một phút của bài tập có cường độ trung bình là:
a. 7 – 20 lít/phút. b. 3 lít/phút.
c. 4,5 – 6 lít/phút. d. 40 lít/phút.
16. Bài tập nào có tổng nhu cầu oxy lớn nhất:
a. Bài tập có cường độ tối đa. b. Bài tập có cường độ gần tối đa.
c. Bài tập có cường độ lớn. d. Bài tập có cường độ trung bình.
17. Acid lactic tích tụ nhiều nhất trong bài tập nào:
a. Bài tập có cường độ tối đa. b. Bài tập có cường độ gần tối đa.
c. Bài tập có cường độ lớn. d. Bài tập có cường độ trung bình.
18. Hàm lượng acid lactic trong máu có thể đạt mức tối đa là bao nhiêu khi thực hiện vận động với cường độ gần tối đa:
a. 1,5 – 1,8 g/lít. b. 2,5 g/lít.
c. 2,0 g/lít. d. 1 – 1,5 g/lít.
19. Khi thực hiện vận động có cường độ trung bình, thân nhiệt đạt mức:
a. 38,5 – 39,5оС. b. 39,75 – 40оС.
c. 38 – 38,5оС. d. Tăng không đáng kể.
20. Khi kết thúc cự ly của bài tập có cường độ tối đa không nên ngừng đột ngột vì như vậy có thể bị ngất, đây gọi là:
a. Sốc trọng lực. b. Sốc nhiệt.
c. Chuột rút. d. Hội chứng hạ đường huyết.
21. Bài tập không có chu kỳ giúp rèn luyện và phát triển:
a. Sức mạnh tĩnh. b. Sức mạnh tốc độ.
c. Sức bền. d. Tố chất dẻo.
22. Hoạt động sức mạnh tốc độ nhằm tạo ra:
a. Một vận tốc cho một trọng tải ổn định, trọng tải này là trọng lượng thân người hoặc dụng cụ như tạ, dĩa,…
b. Một sức mạnh lớn nhất cho một trọng tải ổn định, trọng tải này là trọng lượng thân người hoặc dụng cụ như tạ, dĩa,…
c. Một sức căng lớn nhất cho một trọng tải ổn định, trọng tải này là trọng lượng thân người hoặc dụng cụ như tạ, dĩa,…
d. Một vận tốc lớn nhất cho một trọng tải ổn định, trọng tải này là trọng lượng thân người hoặc dụng cụ như tạ, dĩa,…
23. Nếu dựa vào sự cung cấp năng lượng hoạt động thì bài tập không có chu kỳ thuộc nhóm:
a. Bài tập có tính chất hiếu khí.
b. Bài tập có tính chất yếm khí.
c. Bài tập có tính chất hỗn hợp.
d. Bài tập định lượng.
24. Môn thể thao nào của bài tập không chuẩn giúp chúng ta phát triển thị giác lập thể tốt nhất:
a. Các môn vật. b. Các môn võ.
c. Boxing. d. Môn bóng bàn và tennis.
25. Cơ quan tiếp nhận thông tin nào có vai trò lớn nhất trong môn vật:
a. Thị giác.
b. Thính giác.
c. Cơ quan tiền đình.
d. Các cơ quan cảm thụ của da và của hệ vận động.
26. Đặc điểm của hiện tượng Lindhard là:
a. Tạo ra sức mạnh lớn nhất để giữ cho tạ hoặc thân người được bất động.
b. Nhịp tim tăng không nhiều nhưng sẽ tăng lên cao rõ rệt sau khi kết thúc vận động.
c. Nhịp hô hấp giảm nhưng sau khi kết thúc vận động sẽ tăng rất cao.
d. Huyết áp tăng rất cao (200mmHg) do các mạch máu bị dồn ép khi nín thở.
27. Nguyên nhân gây mệt mỏi chủ yếu của bài tập tĩnh là:
a. Do ức chế các trung khu thần kinh.
b. Do nợ oxy.
c. Do cạn kiệt nguồn năng lượng.
d. Do tích tụ nhiều acid lactic.
28. Hiện tượng Lindhard còn gọi là:
a. Hiện tượng nín thở.
b. Hiện tượng gắng sức tĩnh.
c. Hiện tượng tạo sức mạnh tĩnh.
d. Hiện tượng tăng mạnh huyết áp.
29. Bài tập tĩnh giúp rèn luyện và phát triển:
a. Sức mạnh tĩnh. b. Sức mạnh tốc độ.
c. Sức bền. d. Tố chất dẻo.
30. Mục đích của hoạt động gắng sức tĩnh là nhằm:
a. Tạo ra vận tốc lớn nhất để giữ cho một khối lượng nhất định được bất động trong một khoảng thời gian ngắn.
b. Tạo ra sức mạnh lớn nhất để giữ cho một khối lượng nhất định được bất động trong một khoảng thời gian ngắn.
c. Tạo ra sức mạnh lớn nhất để giữ cho một khối lượng nhất định di chuyển được trong một khoảng thời gian ngắn.
d. Tạo ra sức mạnh để giữ cho một khối lượng nhất định được bất động trong một khoảng thời gian ngắn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Xuân Điền (1972), Sinh lý học thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.
2. Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên (2003), Sinh lý học thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.
3. Trịnh Hùng Thanh (1999), Đặc điểm sinh lý các môn thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.
4. Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Tây (2004), Giáo trình Sinh lý học thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.
5. Trường Đại học Sư phạm TDTT TP.HCM (2009), Giáo trình Sinh lý học thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.
6. Trường Đại học Sư phạm TDTT TP. HCM (2013), Giáo trình Sinh hóa thể thao, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM.
7. Коц Я.М., (Ред. 1998), Спортивная физиология, Москва, Россия.
8. Чанчаева Е. А. (2007), Физиология физического воспитания и спорта, Горно – Алтайск.