Các chỉ số sinh lý của tim

Một phần của tài liệu Giáo trình sinh lý học thể dục thể thao (Trang 30 - 34)

CHƯƠNG 2. NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA TẬP LUYỆN THỂ DỤC THỂ

2.3. Ảnh hưởng của tập luyện TDTT đến hệ tim mạch

2.3.1. Các chỉ số sinh lý của tim

a. Tần số nhịp tim: số lần tim đập trong 1 phút.

Đối với người bình thường, lúc nghỉ ngơi tim đập khoảng 70 – 80 lần/phút, nếu chỉ số này ở họ dưới 60 lần/phút là nhịp tim chậm, và trên 90 lần/phút là nhịp tim nhanh.

Tần số nhịp tim phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Lứa tuổi: tần số nhịp tim tối đa có thể tính bằng công thức sau Tần số nhịp tim tối đa = 220 - tuổi

Như vậy, nhịp tim của trẻ em cao hơn người lớn, tuổi càng cao thì tần số nhịp tim tối đa càng giảm.

- Giới tính: so với nam giới cùng tuổi, phụ nữ có nhịp tim cao hơn nam giới khoảng 5 lần/phút.

- Tình trạng sức khỏe.

- Yếu tố tâm lý: trạng thái cảm xúc ảnh hưởng đến nhịp tim, nhất là khi VĐV bước vào thi đấu.

- Tư thế của cơ thể: khi đứng nhịp tim nhanh hơn khi nằm.

- Trình độ tập luyện: hoạt động TDTT làm thay đổi tần số nhịp tim. Trong yên tĩnh, nhịp tim của các VĐV giảm xuống còn khoảng 50 – 60 lần/phút và mức độ giảm phụ thuộc vào tính chất của các môn thể thao. VĐV ở các môn thể thao sức bền hiếu khí có nhịp tim giảm nhiều hơn so với các môn thể thao mang tính chất sức nhanh và sức mạnh. Sự giảm nhịp tim làm cho tim hoạt động hiệu quả hơn về mặt

kinh tế”, ít tiêu hao năng lượng hơn và có thời gian nghỉ dài hơn.

- Cường độ vận động: khi bắt đầu vận động, nhịp tim tăng lên nhanh, cường độ vận động càng cao thì tần số nhịp tim tăng càng nhanh và có thể tăng tối đa tới 200 - 220 lần/phút. So với những người không tập luyện thì nhịp tim của người có tập luyện tăng ít hơn.

- Ngoài những yếu tố trên, tần số nhịp tim còn phụ thuộc vào nhiệt độ cơ thể và môi trường bên ngoài, chế độ sinh hoạt,…

b. Thể tích tâm thu (lưu lượng tâm thu): là lượng máu tống vào động mạch trong một lần tim co bóp.

Đối với người bình thường lúc nghỉ là 60 - 70 ml.

Thể tích tâm thu phụ thuộc vào các yếu tố sau:

* Các yếu tố mang tính chủ quan:

- Lượng máu và tốc độ dòng máu tĩnh mạch trở về tim trong một đơn vị thời gian: thời gian để dòng máu trong tĩnh mạch trở về tim càng ngắn thì tần số nhịp tim sẽ càng cao.

- Kích thước của buồng tim: giữa kích thước buồng tâm thất và thể tích tâm thu có mối tương quan tỷ lệ thuận, kích thước buồng tim càng lớn thì thể tích tâm thu càng cao.

- Lực bóp của cơ tim.

- Thể tích máu đọng trong buồng tim.

* Các yếu tố mang tính khách quan:

- Giới tính: do kích thước buồng tim của nữ nhỏ hơn nam nên thể tích tâm thu của nữ nhỏ hơn của nam giới khoảng 25%.

- Lứa tuổi: thể tích tâm thu ở người già sẽ thấp hơn so với người trưởng thành khoảng 20%.

- Phụ thuộc vào tư thế: máu tĩnh mạch trở về tim ở tư thế đứng ít hơn o với tư thế nằm. Bởi vậy thể tích tâm thu của người khi ở tư thế nằm cao hơn khoảng từ 30 - 40% so với ở tư thế đứng.

- Trình độ tập luyện: ở các VĐV được tập luyện tốt, thể tích tâm thu khi yên tĩnh sẽ hơi giảm khi trình độ tập luyện tăng lên - còn khoảng 60 ml, do công suất co bóp của tim giảm đi. Điều đó chứng tỏ rằng tim của họ hoạt động “kinh tế” hơn trong khi yên tĩnh.

- Trong lúc vận động, thể tích tâm thu tăng cùng với công suất vận động do lượng máu dự trữ được huy động vào vòng tuần hoàn (thể tích tâm thu của người không tập luyện đạt giá trị tối đa khoảng 100 - 130 ml, ở VĐV thể tích tâm thu tối đa khoảng 160 - 200 ml). Khi công suất vận động tiếp tục tăng thì tần số nhịp đập của tim cũng tăng, nhưng khi tim đập quá nhanh, trên 200 lần/phút thì thời gian tâm trương sẽ bị rút ngắn quá mức, do đó máu về tim không đủ sẽ gây cản trở sự tăng thể tích tâm thu.

- Thể tích tâm thu còn phụ thuộc vào lượng máu tuần hoàn chung, giữa hai đại lượng này có mối tương quan tuyến tính. Những người có lượng máu tuần hoàn chung cao thì thể tích tâm thu cao.

c. Thể tích phút của tim (lưu lượng phút của tim): là lượng máu tim tống vào động mạch trong một phút tim co bóp.

- Thể tích phút của tim là chỉ số chung tổng hợp cho sự hoạt động của tim.

Chỉ số này phụ thuộc vào thể tích tâm thu và tần số nhịp tim.

- Cách tính thể tích phút của tim:

THỂ TÍCH PHÚT CỦA TIM = THỂ TÍCH TÂM THU x TẦN SỐ NHỊP TIM

Ví dụ:

- Lúc nghỉ, tần số nhịp tim của người bình thường là 80 lần/phút, thể tích tâm thu là 70 ml, vậy thể tích phút của tim là:

70 ml x 80 lần/phút = 5,6 lít/phút.

- Khi vận động, tần số nhịp tim tối ưu của VĐV là 160 – 180 lần/phút, thể tích tâm thu tăng đến 200 ml, vậy thể tích phút của tim là:

200 ml x 180 lần/phút = 36 lít/phút.

Thể tích phút trong lúc nghỉ ngơi của các VĐV có trình độ tập luyện cao hơi thấp hơn so với người thường, do nhu cầu về máu của tổ chức cơ thể thấp hơn và chúng sử dụng oxy từ máu tốt hơn.

Bảng 2.1. Các chỉ số sinh lý của tim người thường và VĐV lúc yên tĩnh và lúc vận động

ĐIỀU KIỆN

CÁC CHỈ SỐ SINH LÝ CỦA TIM Tần số nhịp tim

(lần/phút)

Thể tích tâm thu (ml)

Thể tích phút (lít/phút)

Yên tĩnh

Người

thường 70–80 60–70 4,2 – 5,6

VĐV 50–60 60 3,0 – 3,6

Vận động

Người

thường 160 – 180 100 – 120 16 – 21,6

VĐV 160 – 180 160 – 200 25,6 – 36

Theo quan điểm sinh lý học, tăng thể tích phút của tim bằng hai cách là tăng lực bóp của tim hoặc là tăng tần số nhịp tim. Trong vận động, thể tích phút của tim tăng lên, đặc biệt ở VĐV có thể tăng cao gấp đôi so với người thường và có thể tăng gấp 10 lần so với lúc yên tĩnh (xem bảng 2.1.) vì lực bóp của tim VĐV tăng, sự giãn nở buồng tim tăng, điều này chứng tỏ tim của VĐV hoạt động tốt hơn. Nhưng khi tần số nhịp tim đạt tới giá trị tối đa thì thể tích phút của tim sẽ giảm vì lúc đó thể tích tâm thu giảm. Nhịp tim ở mức 160 – 180 lần/phút là tối ưu vì khi đó sẽ đạt được thể tích tâm thu và thể tích phút của tim lớn nhất.

Ngoài ra, thể tích phút của tim còn phản ánh sự cung cấp máu cho các cơ quan của cơ thể. Trong yên tĩnh, mặc dù hệ cơ chiếm 2/3 trọng lượng cơ thể nhưng chỉ có 15 – 21% thể tích phút của tim chuyển tới còn phần lớn đến các cơ quan nội tạng.

Trong vận động, bộ phận nào của cơ thể tham gia vận động nhiều thì sự phân phối

thể tích phút của tim sẽ nhiều hơn (như trong hoạt động sức bền hiếu khí tối đa, thể tích phút của tim đến các cơ tăng lên đến 88%).

Một phần của tài liệu Giáo trình sinh lý học thể dục thể thao (Trang 30 - 34)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(151 trang)