CHƯƠNG 2. NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA TẬP LUYỆN THỂ DỤC THỂ
2.8. Trạng thái thích nghi của cơ thể trong quá trình tập luyện TDTT
Khi mới bắt đầu tập luyện TDTT thì ta thường có cảm giác mệt mỏi rất sớm, các cơ bị đau, thần kinh căng thẳng nên chỉ có ý muốn bỏ cuộc, các chỉ số sinh lý biến đổi lớn như mạch nhanh, hô hấp dồn dập, huyết áp tăng tức là có phản ứng quá mạnh của thần kinh thực vật. Nhưng sau một khoảng thời gian tập luyện các biểu hiện trên mất dần, nghĩa là cơ thể đã thích nghi với các hoạt động cơ bắp, chịu đựng được khối lượng và cường độ vận động, kết quả là tăng các tố chất thể lực và thành tích thể thao.
Cơ sở sinh lý của quá trình thích nghi là có sự kết hợp điều hòa của hệ thần kinh thực vật với hệ thần kinh động vật, cụ thể:
- Lúc cường độ vận động tăng dần thì đòi hỏi giữa cơ và các cơ quan nội tạng (đặc biệt là khả năng hô hấp và tuần hoàn) phải hình thành một sự phối hợp tối ưu để có thể huy động nhanh chóng các nguồn dự trữ của cơ thể và tăng cường sự trao đổi chất cho các nhu cầu hoạt động cơ bắp, nghĩa là hoạt động chức năng của hệ thần kinh giao cảm phải được tăng cường. Các tuyến nội tiết đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình này, đặc biệt là tuyến thượng thận.
- Hormon tủy thượng thận adrenalin được tiết ra nhiều giúp tăng cường sự phân giải glycogen trong gan và cơ để tạo glucose cho hoạt động cơ bắp, làm tăng dần nhịp tim và lực co bóp cơ tim nên máu được cung cấp đầy đủ cho các cơ hoạt động, co mạch máu ở ngoại biên làm tăng huyết áp, sự hưng phấn thần kinh có thể tăng lên rất nhanh và cao, hệ hô hấp và sự hấp thụ oxy ở tổ chức đều tăng lên. Hoạt động càng nặng thì adrenalin được sản xuất càng nhiều. Ở những VĐV trình độ cao, hàm lượng adrenalin trong máu khi thực hiện lượng vận động cực đại lớn hơn người thường rất nhiều. Vì vậy, hệ thần kinh giao cảm và tủy thượng thận hình thành một hệ điều khiển thống nhất gọi là hệ adrenalin – giao cảm, giữ nhiệm vụ đảm bảo năng lượng cho các quá trình thích nghi để đấu tranh sinh tồn, trong đó có thích nghi với các hoạt động cơ bắp.
- Hormon vỏ thượng thận cortisol tăng làm cho protid dự trữ trong cơ thể được huy động nhiều hơn, lượng glycogen được tạo ra ở gan tăng lên, quá trình trao đổi ion và nước qua màng tế bào được tăng cường. Điều đó chứng tỏ rằng cortisol cũng có vai trò quan trọng trong việc thích nghi của cơ thể, đặc biệt là thích nghi với hoạt động cơ bắp. Song nếu vận động căng thẳng kéo dài thì sau giai đoạn tăng bài tiết hormon, hàm lượng cortisol sẽ giảm xuống, đó là phản ứng bảo vệ của vỏ thượng thận nhằm ngăn ngừa việc sử dụng quá mức các nguồn dự trữ của cơ thể.
Sau vận động thì hệ phó giao cảm hoạt động mạnh làm tăng quá trình hồi phục nghĩa là tăng sự tích lũy và dự trữ năng lượng cho cơ thể. Lúc này nhịp tim, nhịp hô hấp và huyết áp giảm nhanh đồng thời tăng cường tiêu hóa, tăng cường sự tích lũy glycogen trong cơ và gan.
Như vậy, các tuyến nội tiết có vai trò rất lớn trong việc hình thành những phản ứng thích nghi của cơ thể đối với khối lượng vận động và với những ảnh hưởng xấu của môi trường bên ngoài như thiếu oxy, nhiệt độ cao,…
CÂU HỎI ÔN TẬP TỰ LUẬN
1. Trình bày các đặc điểm của sự nở cơ do tập luyện TDTT.
2. Nêu những biến đổi tức thời và lâu dài của máu khi tập luyện TDTT.
3. Luyện tập TDTT có ảnh hưởng như thế nào đến sự điều chỉnh cấu tạo và chức năng của tim?
4. Phân tích sự nợ oxy sau vận động.
5. Trong hoạt động thể lực, thân nhiệt của cơ thể thay đổi như thế nào?
6. Điền vào bảng sau:
Các thông số hô hấp Khái niệm
Điều kiện
Người thường VĐV
Lúc yên tĩnh
Lúc vận động
Lúc yên tĩnh
Lúc vận động Tần số hô hấp (lần/phút)
Thể tích khí lưu thông (ml) Thông khí phổi (lít/phút) Hấp thụ O2 (VO2)
TRẮC NGHIỆM
1. Sự phì đại cơ do tập luyện TDTT là:
a. Sự tăng số lượng các sợi cơ.
b. Sự dày lên (tăng tiết diện ngang) của các sợi cơ.
c. Sự tăng chiều dài các sợi cơ.
d. Tăng sự cung cấp máu cho các sợi cơ.
2. Sự phì đại cơ diễn ra mạnh nhất ở những người thường xuyên luyện tập tố chất thể lực nào:
a. Tố chất mạnh. b. Tố chất nhanh.
c. Tố chất bền. d. Tố chất dẻo.
3. Sự phì đại cơ tương là:
a. Sự dày lên của bao cơ.
b. Tăng hàm lượng myoglobin, các chất tạo năng lượng như glycogen, ATP, CP,… và các men xúc tác.
c. Tăng số tơ cơ, tơ cơ dày lên và dài ra.
d. Tăng số lượng mao mạch xung quanh các sợi cơ.
4. Sự phì đại tơ cơ là:
a. Sự dày lên của bao cơ.
b. Tăng hàm lượng myoglobin, các chất tạo năng lượng như glycogen, ATP, CP,… và các men xúc tác.
c. Tăng số tơ cơ, tơ cơ dày lên và dài ra.
d. Tăng số lượng mao mạch xung quanh các sợi cơ.
5. Hiện tượng tăng thật các tế bào máu trong vận động là:
a. Hiện tượng tăng số lượng các tế bào máu do được tạo từ các cơ quan tạo máu.
b. Hiện tượng tăng số lượng các tế bào máu do được huy động từ các kho dự trữ máu.
c. Hiện tượng tăng tỷ lệ % giữa các tế bào máu với huyết tương do mất nước qua con đường mồ hôi.
d. Hiện tượng thiếu hồng cầu trong vận động.
6. Hiện tượng nào sau đây là sự tăng giả các tế bào máu trong vận động:
a. Hiện tượng tăng số lượng các tế bào máu do được tạo từ các cơ quan tạo máu.
b. Hiện tượng tăng số lượng các tế bào máu do được huy động từ các kho dự trữ máu.
c. Hiện tượng tăng acid lactic tích tụ trong máu khi vận động với cường độ cao.
d. Hiện tượng thiếu hồng cầu trong vận động.
7. Tập luyện TDTT làm cấu trúc tim thay đổi như thế nào:
a. Trọng lượng tim và thể tích các buồng tim tăng lên.
b. Trọng lượng tim và thể tích các buồng tim giảm xuống.
c. Trọng lượng tim và thể tích các buồng tim không thay đổi.
d. Chỉ có trọng lượng tim tăng lên.
8. Lúc nghỉ, tần số nhịp tim thấp nhất ở các VĐV tập luyện tố chất nào:
a. Tố chất mạnh. b. Tố chất nhanh.
c. Tố chất bền. d. Tố chất dẻo.
9. Khi vận động, nhịp tim tăng cao đạt tối ưu ở mức nào:
a. 200 – 220 lần/phút. b. 180 – 200 lần/phút.
c. 160 – 180 lần/phút. d. 140 – 160 lần/phút.
10. Thể tích tâm thu là gì:
a. Là số lần tim đập trong khoảng thời gian 1 phút.
b. Là lượng máu mà tim tống vào động mạch của 1 lần tim co bóp.
c. Là lượng máu tĩnh mạch trở về tim.
d. Là lượng máu mà tim tống vào động mạch trong 1 phút.
11. Một VĐV có nhịp tim là 140 lần/phút và thể tích tâm thu là 160 ml thì thể tích phút của tim là:
a. 22,4 lần/phút. b. 22,4 lít. c. 22,4 lít/phút. d. 22400 ml.
12. Trong các vận động đến mức tối đa, VĐV có thể chịu đựng được huyết áp tối đa cao đến mức nào:
a. 200 – 220 mmHg. b. 180 – 200 mmHg.
c. 160 – 180 mmHg. d. 140 – 160 mmHg.
13. Thông khí phổi là gì:
a. Là số nhịp thở trong khoảng thời gian 1 phút.
b. Là tổng lượng khí tối đa có được trong phổi.
c. Là lượng khí hít vào, thở ra trong khoảng thời gian 1 phút.
d. Là lượng khí hít vào, thở ra trong một lần hô hấp bình thường.
14. Dung tích sống lớn nhất ở các VĐV:
a. Quyền anh, đấu vật.
b. Bóng đá, quần vợt.
c. Nhảy cao, nhảy xa, chạy ngắn.
d. Bơi lội, bóng nước, bơi nghệ thuật, chạy sức bền hiếu khí.
15. Một VĐV có nhịp thở là 80 lần/phút và thể tích khí lưu thông là 2 lít thì thông khí phổi là:
a. 160 lần/phút. b. 160 lít.
c. 160 lít/phút. d. 160 lần.
16. Thông khí phổi đạt giá trị cao nhất ở VĐV các môn:
a. Chạy cự ly ngắn. b. Nhảy cao, nhảy xa.
c. Cử tạ, nhảy cầu. d. Chạy cự ly dài, bơi lội, bóng nước.
17. VO2max đạt giá trị cao nhất ở các VĐV tập luyện tố chất nào:
a. Tố chất mạnh. b. Tố chất nhanh.
c. Tố chất bền. d. Tố chất dẻo.
18. VO2max phụ thuộc vào khả năng hoạt động của các hệ cơ quan nào:
a. Hệ cơ.
b. Hệ tuần hoàn và máu.
c. Hệ tuần hoàn và hệ hô hấp.
d. Hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, máu và hệ cơ.
19. Lượng oxy cần thiết đảm bảo cho cơ thể hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu năng lượng nhờ các quá trình hiếu khí được gọi là:
a. Oxy tới nơi. b. Nợ oxy.
c. Nhu cầu oxy. d. Oxy hấp thu.
20. Nợ oxy sẽ gây ra sự tích tụ chất gì trong cơ và máu:
a. Acid uric. b. Glycogen.
c. CO2. d. Acid lactic.
21. Lượng oxy bị nợ tối đa ở những VĐV có trình độ cao là:
a. 5 – 6 lít. b. 10 – 15 lít.
c. 15 – 20 lít. d. 2 – 2,5 g/lít.
22. Hàm lượng acid lactic trong máu là chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giá tố chất nào của VĐV:
a. Tố chất mạnh. b. Tố chất nhanh.
c. Tố chất bền. d. Tố chất dẻo.
23. Lượng acid lactic trong máu tối đa ở những VĐV có trình độ cao là:
a. 5 – 6 lít. b. 1 – 1,5 g/lít.
c. 15 – 20 lít. d. 2 – 2,5 g/lít.
24. VĐV luyện tập tố chất nào thì có khả năng chịu đựng acid lactic trong máu cao nhất:
a. Tố chất mạnh. b. Tố chất nhanh.
c. Tố chất bền. d. Tố chất dẻo.
25. Chỉ nên vận động sau bữa ăn tối thiểu:
a. 15 phút. b. 30 phút. c. 1 giờ. d. 1 giờ 30 phút.
26. Sau hoạt động thể lực, xác định hàm lượng chất nào trong thành phần nước tiểu có thể coi là một chỉ tiêu để đánh giá khối lượng vận động:
a. Glucose. b. Acid lactic. c. Albumin. d. Acid uric.
27. Trong hoạt động thể lực, nơi sản sinh nhiệt chủ yếu của cơ thể là:
a. Cơ. b. Gan. c. Tim. d. Não.
28. Trong hoạt động thể lực (trên cạn), sự thải nhiệt của cơ thể diễn ra rất mạnh chủ yếu nhờ vào
a. Sự bốc hơi nước qua hơi thở.
b. Sự bốc hơi nước qua da.
c. Sự truyền nhiệt.
d. Sự bức xạ nhiệt.
29. Khi cơ thể vận động với cường độ cao thì hoạt động của hệ hô hấp, hệ tuần hoàn và sự trao đổi chất tăng lên đặc biệt là sự biến đổi glycogen thành glucose
để tăng cường cung cấp nhiều năng lượng cho sự co cơ, điều đó là nhờ tăng tiết chất gì vào trong máu:
a. Insulin. b. ATP.
c. Noradrenalin. d. Adrenalin.
30. Các đặc điểm sinh lý sau đều xảy ra trong quá trình hồi phục sau vận động, ngoại trừ:
a. Hệ giao cảm hoạt động mạnh.
b. Hệ phó giao cảm hoạt động mạnh.
c. Nhịp tim, nhịp hô hấp và huyết áp giảm nhanh.
d. Tăng cường sự tích lũy glycogen trong cơ và gan.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Xuân Điền (1972), Sinh lý học thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.
2. Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên (2003), Sinh lý học thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.
3. Tạ Thúy Lan (2010), Giải phẫu – sinh lý người, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
4. Lê Quý Phượng, Đặng Quốc Bảo (2002), Cơ sở y sinh học của tập luyện thể dục thể thao vì sức khỏe, NXB TDTT, Hà Nội.
5. Trịnh Hùng Thanh (1999), Đặc điểm sinh lý các môn thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.
6. Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Tây (2004), Giáo trình Y học thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.
7. Trường Đại học Sư phạm TDTT TP.HCM (2009), Giáo trình Sinh lý học thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.
8. Jack H. Wilmore, David L. Costill (2005), Physiology of sport and exercise, Human Kinetics, USA.
9. Peter G.J.M. Janssen (2001), Lactate Threshold Training, Human Kinetics, USA.
10. Петер Янсен (2006), ЧСС, лактат и тренировки на выностливость, издательство Тулома, Россия.
11. Чанчаева Е. А. (2007), Физиология физического воспитания и спорта, Горно – Алтайск.
12. Trang web: https://ykhoa.org/sinh-ly-guyton-so-85-sinh-ly-the-thao/ (truy cập ngày 30/12/2020).