CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3 Thiết kế bảng câu hỏi và xây dựng thang đo
3.3.1 Xây dựng thang đo
3.3.1.1 Xây dựng thang đo sơ bộ
Thang đo định danh: Thang đo định danh là kiểu đánh giá sự vật hiện tượng hay đặc tính theo tên gọi theo giới tính (nam/nữ), theo trình độ học vấn (Trung cấp, cao đẳng, đại học, trên đại học,..),... Phép đo định danh là phép đo khái quát nhằm cung cấp thông tin cụ thể, chính xác về đặc tính và sự khác biệt của đối tượng.
Trong bài nghiên cứu, tác giả sử dụng thang đo định danh nhằm đánh giá tác động của các yếu tố giới tính, năm học, ngành học để đưa ra các hàm ý quản trị phù hợp. Thang đo định danh thường được sử dụng cho phần 1 của bảng câu hỏi khảo sát thuộc phần thông tin chung. (Chi tiết xem phụ lục 1)
Thang đo định lượng:
Nhiều loại thang đánh giá khác nhau đã được phát triển để đo lường thái độ một cách trực tiếp (tức là người đó biết thái độ của họ đang được nghiên cứu). Được sử dụng rộng rãi nhất là thang đo 5 mức độ của (Likert, 1932). Dựa vào nghiên cứu định tính, tác giả nghiên cứu tổng hợp, phân tích và lượng hóa các yếu tố thuộc tính nhằm thiết kế bảng câu hỏi khảo sát định lượng.
Thang đo định lượng được sử dụng để lượng hóa các biến quan sát của các nhân tố trong mô hình nghiên cứu. Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng thang đo định lượng Likert 5 bậc “1- Hoàn toàn không đồng ý”, “2- Không đồng ý”, “3- Bình thường”, “4 - Đồng ý”, “5 - Hoàn toàn đồng ý” để định lượng các yếu tố độc lập.
Yếu tố Cơ hội đào tạo, thăng tiến
Trong nghiên cứu này yếu tố Cơ hội đào tạo, thăng tiến được đo lường bằng 4 biến quan sát và ký hiệu từ CH1, CH2, CH3, CH4 chi tiết trong bảng sau:
Bảng 3.1: Thang đo “ Cơ hội đào tạo, thăng tiến” (CH)
STT Biến quan sát Ký
hiệu
Nghiên cứu trước đã dùng thang đo 1 Có cơ hội đạt được vị trí cao trong tổ chức CH1
Timothy A. Judge và Robert D. Bretz (1992) 2 Có cơ hội đi công tác tại nhiều nước CH2
3 Có cơ hội tạo dựng những mối quan hệ có lợi CH3
4 Có cơ hội được đào tạo và nâng cao kỹ năng CH4 Trần Thị Ngọc Duyên và Cao Hào Thi (2009)
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Yếu tố Thương hiệu, uy tín doanh nghiệp
Trong nghiên cứu này yếu tố Thương hiệu, uy tín doanh nghiệp được đo lường bằng 3 biến quan sát và ký hiệu từ TH1, TH2, TH3 chi tiết trong bảng sau:
Bảng 3.2: Thang đo “ Thương hiệu, uy tín doanh nghiệp” (TH)
STT Biến quan sát Ký
hiệu
Nghiên cứu trước đã dùng thang đo
1 Doanh nghiệp có tiềm năng phát triển tốt TH1
Trần Thị Ngọc Duyên và Cao Hào Thi (2009) 2 Được nhiều người mong muốn ứng tuyển
vào làm việc TH2
3 Doanh nghiệp là một tổ chức uy tín TH3
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Yếu tố Mức trả công và hình thức trả công
Trong nghiên cứu này yếu tố Mức trả công và hình thức trả công được đo lường bằng 4 biến quan sát và ký hiệu từ TC1, TC2, TC3, TC4 chi tiết trong bảng sau:
Bảng 3.3: Thang đo “ Mức trả công và hình thức trả công” (TC)
STT Biến quan sát Ký
hiệu
Nghiên cứu trước đã dùng thang đo
1 Doanh nghiệp có mức lương hợp lý TC1
Trần Thị Ngọc Duyên và Cao Hào Thi (2009) 2 Doanh nghiệp có phụ cấp đa dạng TC2
3 Mức trả công gia tăng theo kỹ năng và
bằng cấp yêu cầu TC3
4 Mức trả công dựa trên đánh giá hiệu quả
công việc cá nhân TC4
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Yếu tố Quy trình, thông tin tuyển dụng
Trong nghiên cứu này yếu tố Quy trình, thông tin tuyển dụng được đo lường bằng 4 biến quan sát và ký hiệu từ QT1, QT2, QT3, QT4 chi tiết trong bảng sau:
Bảng 3.4: Thang đo “ Quy trình, thông tin tuyển dụng” (QT)
STT Biến quan sát Ký
hiệu
Ngiên cứu trước đã dùng thang đo
1 Quy trình tuyển dụng của doanh nghiệp
minh bạch, rõ ràng QT1 Trần Điều, Đỗ Văn Ninh,
Phạm Thành Thái (2014) 2 Doanh nghiệp cung cấp đầy đủ thông tin về
doanh nghiệp QT2
Trần Thị Ngọc Duyên và Cao Hào Thi (2009) 3 Doanh nghiệp cung cấp đầy đủ thông tin về
công việc QT3
4 Quá trình tuyển dụng diễn ra công bằng QT4
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Yếu tố Chính sách và môi trường làm việc
Trong nghiên cứu này yếu tố Chính sách và môi trường làm việc được đo lường bằng 4 biến quan sát và ký hiệu từ MT1, MT2, MT3, MT4 chi tiết trong bảng sau:
Bảng 3.5: Thang đo “ Chính sách và môi trường làm việc” (MT)
STT Biến quan sát Ký
hiệu
Ngiên cứu trước đã dùng thang đo
1 Được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất cho
công việc MT1 Timothy A. Judge và
Robert D. Bretz (1992) 2 Doanh nghiệp có môi trường đảm bảo các
yêu cầu về an toàn lao động MT2
Trần Thị Ngọc Duyên và Cao Hào Thi (2009) 3 Doanh nghiệp có môi trường làm việc thân
thiện, cởi mở MT3
4 Doanh nghiệp có địa điểm thuận tiện cho
quá trình đi làm MT4 Timothy A. Judge và
Robert D. Bretz (1992) Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Yếu tố Sự thách thức/ thay đổi trong công việc
Trong nghiên cứu này yếu tố Sự thách thức/ thay đổi trong công việc được đo lường bằng 4 biến quan sát và ký hiệu từ TD1, TD2, TD3, TD4 chi tiết trong bảng sau:
Bảng 3.6: Thang đo “ Sự thách thức/ thay đổi trong công việc” (TD)
STT Biến quan sát Ký
hiệu
Nghiên cứu trước đã dùng thang đo
1 Công việc tại doanh nghiệp mới mẻ, thú vị TD1 Trần Thị Ngọc Duyên và Cao Hào Thi (2009) 2 Công việc tại doanh nghiệp đa dạng, phong
phú TD2
Timothy A. Judge và Robert D. Bretz (1992) 3 Công việc tại doanh nghiệp phù hợp với
trình độ, kỹ năng của tôi TD3
4 Công việc tại doanh nghiệp phù hợp với
tính cách và sở thích của bản thân TD4
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Yếu tố Ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên
Trong nghiên cứu này yếu tố Ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên được đo lường bằng 4 biến quan sát và ký hiệu từ YD1, YD2, YD3, YD4 chi tiết trong bảng sau:
Bảng 3.7: Thang đo “ Ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên” (YD)
STT Biến quan sát Ký
hiệu
Nghiên cứu trước đã dùng thang đo
1 Nỗ lực nhiều để vào làm việc tại doanh
nghiệp YD1
Trần Thị Ngọc Duyên và Cao Hào Thi (2009) 2 Nhận lời tham gia phòng vấn công việc nếu
được doanh nghiệp mời YD2
3 Anh/chị sẽ khuyến khích bạn mình cùng
đến doanh nghiệp làm việc YD3 Trần Điều, Đỗ Văn Ninh, Phạm Thành Thái (2014) 4 Chấp nhận một công việc được cung cấp từ
doanh nghiệp YD4 Trần Thị Ngọc Duyên và
Cao Hào Thi (2009) Nguồn: Tác giả tự tổng hợp