Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các nhân tố độc lập

Một phần của tài liệu Các yếu tố tác động đến ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên năm cuối và sinh viên mới tốt nghiệp của trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh (Trang 76 - 81)

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.2 Phân tích kết quả khảo sát

4.2.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.2.3.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các nhân tố độc lập

Kiểm định KMO

Bảng 4.8: Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần KMO và kiểm định Barlett

Trị số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) 0,794

Đại lượng thống kê Bartlett’s

Approx. Chi-Square 1920,579

df 253

Sig. 0,000

Nguồn: Kết quả phân tích SPSS từ số liệu điều tra của tác giả

Kết quả kiểm định Barlett cho thấy giữa các biến trong tổng thể có mối tương quan với nhau (sig. = 0,000 < 0,05). Đồng thời, hệ số KMO= 0,794 > 0,5, chứng tỏ phân tích yếu tố để nhóm các biến lại với nhau là thích hợp và dữ liệu phù hợp cho việc phân tích yếu tố.

Kết quả này đạt yêu cầu và được phân tích ở bước tiếp theo. (Chi tiết xem phụ lục 6) Kết quả tổng phương sai trích khi phân tích nhân tố khám phá EFA lần 1

Bảng 4.9: Kết quả tổng phương sai trích Biến

quan sát

Eigenvalues ban đầu Tổng hệ số nhân tố tải bình phương trích

Tổng hệ số nhân tố tải bình phương trích đã

xoay Tổng %

Phương sai

% Tích lũy

Tổng % Phương

sai

% Tích lũy

Tổng % Phương

sai

% Tích lũy 1 5,173 22,493 22,493 5,173 22,493 22,493 3,104 13,497 13,497 2 3,168 13,776 36,269 3,168 13,776 36,269 2,845 12,367 25,864 3 2,709 11,779 48,047 2,709 11,779 48,047 2,819 12,255 38,119 4 2,021 8,787 56,834 2,021 8,787 56,834 2,580 11,218 49,337 5 1,290 5,608 62,442 1,290 5,608 62,442 2,086 9,070 58,407 6 1,145 4,980 67,422 1,145 4,980 67,422 2,073 9,014 67,422 7 0,862 3,747 71,169

……….

23 0,173 0,753 100,000

Nguồn: Kết quả phân tích SPSS từ số liệu điều tra của tác giả

Hệ số tổng phương sai trích là 67,422% (> 50%). Kết quả bảng trên cho thấy, theo tiêu chuẩn Eigenvalue = 1.145 (đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi yếu tố biến phụ thuộc) > 1 thì yếu tố được rút ra có ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất. (Chi tiết xem phụ lục 6)

Ma trận xoay cho các nhân tố độc lập

Bảng 4.10: Ma trận xoay cho các nhân tố độc lập Biến

quan sát

Thành phần

1 2 3 4 5 6

CH3 0,905

CH2 0,904

CH1 0,860

CH4 0,818

TC2 0,871

TC3 0,842

TC4 0,802

TC1 0,796

QT3 0,796

QT2 0,732

QT1 0,731

QT4 0,654

MT4

TD2 0,835

TD3 0,761

TD1 0,714

TD4 0,662

MT1 0,801

MT2 0,755

MT3 0,693

TH1 0,846

TH3 0,815

TH2 0,793

Nguồn: Kết quả phân tích SPSS từ số liệu điều tra của tác giả

Như vậy, 23 biến trong thang đo được chia làm sáu yếu tố với các hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0,5 ngoại trừ biến (MT4). Vì vậy cần phải loại biến này và phân tích nhân tố khám phá EFA lần thứ hai. (Chi tiết xem phụ lục 6)

Phân tích nhân tố khám phá lần 2 Kiểm định KMO

Bảng 4.11: Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần KMO và kiểm định Barlett

Trị số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling

Adequacy) 0,787

Đại lượng thống kê Bartlett’s (Bartlett’s Test of Sphericity)

Approx. Chi-Square 1858,447

df 231

Sig. 0,000

Nguồn: Kết quả phân tích SPSS từ số liệu điều tra của tác giả

Kết quả kiểm định Barlett cho thấy giữa các biến trong tổng thể có mối tương quan với nhau (sig. = 0,000 < 0,05). Đồng thời, hệ số KMO= 0,787 > 0,5, chứng tỏ phân tích yếu tố để nhóm các biến lại với nhau là thích hợp và dữ liệu phù hợp cho việc phân tích yếu tố.

Kết quả này đạt yêu cầu và được phân tích ở bước tiếp theo. (Chi tiết xem phụ lục 6) Kết quả tổng phương sai trích khi phân tích nhân tố khám phá EFA lần 2

Bảng 4.12: Kết quả tổng phương sai trích Biến

quan sát

Eigenvalues ban đầu Tổng hệ số nhân tố tải bình phương trích

Tổng hệ số nhân tố tải bình phương trích đã

xoay

Tổng %

Phương sai

% Tích lũy

Tổng % Phương sai

% Tích lũy

Tổng % Phương

sai

% Tích

lũy 1 4,923 22,376 22,376 4,923 22,376 22,376 3,103 14,106 14,106 2 3,166 14,389 36,765 3,166 14,389 36,765 2,842 12,919 27,026 3 2,691 12,233 48,999 2,691 12,233 48,999 2,611 11,867 38,893 4 2,020 9,181 58,180 2,020 9,181 58,180 2,588 11,762 50,655 5 1,285 5,842 64,022 1,285 5,842 64,022 2,072 9,417 60,072 6 1,145 5,206 69,228 1,145 5,206 69,228 2,014 9,155 69,228 7 0,768 3,489 72,716

………..

22 0,174 0,790 100,000

Nguồn: Kết quả phân tích SPSS từ số liệu điều tra của tác giả

Hệ số tổng phương sai trích là 69,228% (> 50%). Kết quả trên cho thấy, theo tiêu chuẩn Eigenvalue = 1.145 (đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi yếu tố biến phụ thuộc) > 1 thì yếu tố được rút ra có ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất. (Chi tiết xem phụ lục 6)

Ma trận xoay cho các nhân tố độc lập

Bảng 4.13: Ma trận xoay cho các nhân tố độc lập Biến

quan sát

Thành phần

1 2 3 4 5 6

CH3 0,906

CH2 0,905

CH1 0,861

CH4 0,816

TC2 0,871

TC3 0,841

TC4 0,802

TC1 0,796

QT3 0,808

QT2 0,727

QT1 0,715

QT4 0,654

TD2 0,837

TD3 0,769

TD1 0,721

TD4 0,666

MT1 0,847

MT2 0,815

MT3 0,793

TH1 0,808

TH3 0,759

TH2 0,701

Nguồn: Kết quả phân tích SPSS từ số liệu điều tra của tác giả

Như vậy, 22 biến quan sát còn lại trong thang đo được chia làm 6 yếu tố với các hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0,5. Các yếu tố được giữ tên gọi tương ứng với sáu yếu tố đã xây dựng ban đầu, sáu yếu tố đó gồm cơ hội đào tạo, thăng tiến; thương hiệu, uy tín doanh nghiệp;

mức trả công và hình thức trả công; quy trình, thông tin tuyển dụng; chính sách và môi trường làm việc; sự thách thức/ thay đổi trong công việc. (Chi tiết xem phụ lục 6)

Một phần của tài liệu Các yếu tố tác động đến ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên năm cuối và sinh viên mới tốt nghiệp của trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh (Trang 76 - 81)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(140 trang)