Kết quả phân tích hồi quy

Một phần của tài liệu Các yếu tố tác động đến ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên năm cuối và sinh viên mới tốt nghiệp của trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh (Trang 85 - 90)

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.2 Phân tích kết quả khảo sát

4.2.4 Phân tích hồi quy

4.2.4.4 Kết quả phân tích hồi quy

Bảng 4.21: Kết quả hồi quy Mô hình Hệ số chưa

chuẩn hóa

Hệ số đã chuẩn hóa

t Sig. Thống kê cộng tuyến B Sai số

chuẩn

Beta Độ chấp

nhận

VIF

1

Hằng số -0,672 0,314 -2,142 0,033

CH 0,090 0,036 0,113 2,471 0,014 0,986 1,014 TH 0,112 0,046 0,112 2,461 0,015 0,986 1,015 TC 0,083 0,041 0,093 2,012 0,046 0,961 1,041 QT 0,240 0,059 0,233 4,095 0,000 0,634 1,577 MT 0,248 0,057 0,237 4,351 0,000 0,694 1,440 TD 0,409 0,054 0,429 7,626 0,000 0,650 1,538 Nguồn: Kết quả phân tích SPSS từ số liệu điều tra của tác giả

Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đối với ý định lựa chọn doanh nghiệp để làm việc của sinh viên năm cuối và sinh viên mới tốt nghiệp của trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM thì sử dụng phương pháp hồi quy bội với sáu yếu tố thu được trong phần phân tích nhân tố EFA: Ta có phương trình hồi quy tổng quát được xây dựng như sau:

YDLCDNLVCSV (Y)= β0 + β1*CH + β2*TH+ β3*TC+ β4*QT+ β5*MT + β6*TD Trong đó:

YDLCDNLVCSV: Đây là biến phụ thuộc “Ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên”.

Các biến độc lập: Cơ hội đào tạo, thăng tiến (CH); Thương hiệu, uy tín doanh nghiệp (TH);

Mức trả công và hình thức trả công (TC); Quy trình, thông tin tuyển dụng (QT); Môi trường làm việc (MT); Sự thách thức/ thay đổi trong công việc (TD)

Theo bảng phân tích kết quả hồi quy ở trên cho thấy, sáu yếu tố: : Cơ hội đào tạo, thăng tiến (CH); Thương hiệu, uy tín doanh nghiệp (TH); Mức trả công và hình thức trả công (TC); Quy trình, thông tin tuyển dụng (QT); Môi trường làm việc (MT); Sự thách thức/

thay đổi trong công việc (TD), có giá trị mức ý nghĩa Sig.<=0,05 nên các yếu tố này có tương quan với yếu tố ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc (YD) với độ tin cậy 95%.

Phương trình hồi quy chưa chuẩn hóa có dạng như sau:

YDLCDNLVCSV (Y) = -0,672 + 0,090*CH+ 0,112*TH + 0,083TC+ 0,240QT+

0,248MT+ 0,409TD

Vậy ta có thể nhận xét như sau:

Khi yếu tố CH tăng hay giảm một đơn vị thì ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên năm cuối và sinh viên mới tốt nghiệp của trường đại học Công Nghiệp TP.HCM cũng tăng hay giảm tương ứng 0,090 đơn vị.

Khi yếu tố TH tăng hay giảm một đơn vị thì ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên năm cuối và sinh viên mới tốt nghiệp của trường đại học Công Nghiệp TP.HCM cũng tăng hay giảm tương ứng 0,112 đơn vị.

Khi yếu tố TC tăng hay giảm một đơn vị ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên năm cuối và sinh viên mới tốt nghiệp của trường đại học Công Nghiệp TP.HCM cũng tăng hay giảm tương ứng 0,083 đơn vị.

Khi yếu tố QT tăng hay giảm một đơn vị thì ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên năm cuối và sinh viên mới tốt nghiệp của trường đại học Công Nghiệp TP.HCM cũng tăng hay giảm tương ứng 0,240 đơn vị.

Khi yếu tố MT tăng hay giảm một đơn vị thì ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên năm cuối và sinh viên mới tốt nghiệp của trường đại học Công Nghiệp TP.HCM cũng tăng hay giảm tương ứng 0,248 đơn vị.

Khi yếu tố TD tăng hay giảm một đơn vị thì ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên năm cuối và sinh viên mới tốt nghiệp của trường đại học Công Nghiệp TP.HCM cũng tăng hay giảm tương ứng 0,409 đơn vị.

Phương trình hồi quy chuẩn hóa có dạng như sau:

YDLCDNLVCSV (Y) = 0,113*CH+ 0,112*TH + 0,093TC+ 0,233QT+ 0,237MT+

0,429TD

Bảng 4.22: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên

Ký hiệu Yếu tố Hệ số chuẩn hóa Mức độ ảnh

hưởng Beta

CH Cơ hội đào tạo, thăng tiến 0,113 4

TH Thương hiệu, uy tín doanh

nghiệp 0,112 5

TC Mức trả công và hình thức trả

công 0,093 6

QT Quy trình, thông tin tuyển dụng 0,233 3

MT Chính sách và môi trường làm

việc 0,237 2

TD Sự thách thức/ thay đổi trong

công việc 0,429 1

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Từ kết quả trên cho thấy, yếu tố tác động mạnh nhất đến ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên năm cuối và sinh viên mới tốt nghiệp của trường đại học Công Nghiệp TP.HCM là sự thách thức/ thay đổi trong công việc (TD); yếu tố tác động mạnh thứ hai là môi trường làm việc (MT); yếu tố tác động mạnh thứ ba là quy trình, thông tin tuyển dụng (QT); yếu tố tác động mạnh thứ tư là cơ hội đào tạo, thăng tiến (CH); yếu tố tác động mạnh thứ năm là thương hiệu, uy tín doanh nghiệp (TH); yếu tố tác động cuối cùng là mức trả

công và hình thức trả công (TC). Đây là cơ sở để tác giả đề xuất hàm ý quản trị cho chương tiếp theo

Bảng 4.23: Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu Giả

thuyết Diễn giải

Sig.

(P- Value)

Beta Kết quả

H1

Cơ hội đào tạo, thăng tiến có tác động cùng chiều đối với ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên.

0,014 0,113 Chấp nhận

H2

Thương hiệu, uy tín doanh nghiệp có tác động cùng chiều đối với ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên.

0,015 0,112 Chấp nhận

H3

Mức trả công và hình thức trả công có tác động cùng chiều đối với ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên.

0,046 0,093 Chấp nhận

H4

Quy trình, thông tin tuyển dụng có tác động cùng chiều đối với ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên.

0,000 0,233 Chấp nhận

H5

Chính sách và môi trường làm việc có tác động cùng chiều đối với ý định lựa chọn

doanh nghiệp làm việc của sinh viên. 0,000 0,237 Chấp nhận

H6

Sự thách thức/ thay đổi trong công việc có tác động cùng chiều đối ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên.

0,000 0,429 Chấp nhận

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Các giả thuyết nghiên cứu được chấp nhận là: H1, H2, H3, H4, H5, H6.

Giả thuyết H1: Cơ hội đào tạo, thăng tiến có tác động cùng chiều đối với ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên.

Yếu tố “ Cơ hội đào tạo, thăng tiến” có hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa là 0,113 > 0 và có ý nghĩa thống kê ở mức Sig. = 0,014 < 0,05; điều này cho thấy “ Cơ hội đào tạo, thăng tiến” có tác động cùng chiều đến ý định lựa chọn doanh nghiệp để làm việc của sinh viên năm cuối và sinh viên mới tốt nghiệp của trường đại học Công Nghiệp TP.HCM.

Giả thuyết H2: Thương hiệu, uy tín doanh nghiệp có tác động cùng chiều đối với ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên.

Yếu tố “ Thương hiệu, uy tín doanh nghiệp” có hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa là 0,112 >

0 và có ý nghĩa thống kê ở mức Sig. = 0,015 < 0,05; điều này cho thấy “ Thương hiệu, uy tín doanh nghiệp” có tác động cùng chiều đến ý định lựa chọn doanh nghiệp để làm việc của sinh viên năm cuối và sinh viên mới tốt nghiệp của trường đại học Công Nghiệp TP.HCM.

Giả thuyết H3: Mức trả công và hình thức trả công có tác động cùng chiều đối với ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên.

Yếu tố “ Mức trả công và hình thức trả công” có hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa là 0,093 >

0 và có ý nghĩa thống kê ở mức Sig. = 0,046 < 0,05; điều này cho thấy “ Mức trả công và hình thức trả công” có tác động cùng chiều đến ý định lựa chọn doanh nghiệp để làm việc của sinh viên năm cuối và sinh viên mới tốt nghiệp của trường đại học Công Nghiệp TP.HCM.

Giả thuyết H4: Quy trình, thông tin tuyển dụng có tác động cùng chiều đối với ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên.

Yếu tố “ Quy trình, thông tin tuyển dụng” có hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa là 0,233 > 0 và có ý nghĩa thống kê ở mức Sig. = 0,000 < 0,05; điều này cho thấy “ Quy trình, thông tin tuyển dụng” có tác động cùng chiều đến ý định lựa chọn doanh nghiệp để làm việc của sinh viên năm cuối và sinh viên mới tốt nghiệp của trường đại học Công Nghiệp TP.HCM.

Giả thuyết H5: Chính sách và môi trường làm việc có tác động cùng chiều đối với ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên.

Yếu tố “ Chính sách và môi trường làm việc” có hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa là 0,237 >

0 và có ý nghĩa thống kê ở mức Sig. = 0,000 < 0,05; điều này cho thấy “ Chính sách và môi trường làm việc” có tác động cùng chiều đến ý định lựa chọn doanh nghiệp để làm việc của sinh viên năm cuối và sinh viên mới tốt nghiệp của trường đại học Công Nghiệp TP.HCM.

Giả thuyết H6: Sự thách thức/ thay đổi trong công việc có tác động cùng chiều đối ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên.

Yếu tố “ Sự thách thức/ thay đổi trong công việc” có hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa là 0,429 > 0 và có ý nghĩa thống kê ở mức Sig. = 0,000 < 0,05; điều này cho thấy “ Sự thách thức/ thay đổi trong công việc” có tác động cùng chiều đến ý định lựa chọn doanh nghiệp để làm việc của sinh viên năm cuối và sinh viên mới tốt nghiệp của trường đại học Công Nghiệp TP.HCM.

Một phần của tài liệu Các yếu tố tác động đến ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên năm cuối và sinh viên mới tốt nghiệp của trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh (Trang 85 - 90)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(140 trang)