CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.2 Phân tích kết quả khảo sát
4.2.6. Tính giá trị trung bình mean cho các biến quan sát
Hình 4.5: Biểu đồ trung bình đánh giá yếu tố “Sự thách thức/ thay đổi trong công việc”
Nguồn: Kết quả phân tích SPSS từ số liệu điều tra của tác giả
Đây là yếu tố tác động mạnh nhất đến ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc với hệ số Beta là “0,429”. Nhìn chung, giá trị trung bình của từng biến của yếu tố “Sự thách thức/
thay đổi trong công việc” được đánh giá khá tốt với giá trị trung bình từ 3,52- 3,76; nghĩa là đối tượng đồng ý với quan điểm đưa ra. Biến TD4 “Công việc tại doanh nghiệp phù hợp với tính cách và sở thích của bản thân” có giá trị trung bình cao nhất là 3,76 và biến TD1
“Công việc tại doanh nghiệp mới mẻ, thú vị” có giá trị trung bình thấp nhất là 3,52. (Chi tiết xem phụ lục 9)
3.52
3.68
3.73
3.76
3.4 3.45 3.5 3.55 3.6 3.65 3.7 3.75 3.8
TD1 TD2 TD3 TD4
4.2.6.2 Yếu tố Chính sách và môi trường làm việc
Hình 4.6: Biểu đồ trung bình đánh giá yếu tố “Chính sách và môi trường làm việc”
Nguồn: Kết quả phân tích SPSS từ số liệu điều tra của tác giả
Đây là yếu tố tác động mạnh thứ hai đến ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc với hệ số Beta là “0,237”. Nhìn chung, giá trị trung bình của từng biến của yếu tố “Chính sách và môi trường làm việc” được đánh giá khá tốt với giá trị trung bình từ 3,66- 3,95; nghĩa là đối tượng đồng ý với quan điểm đưa ra. Biến MT3 “Doanh nghiệp có môi trường làm việc thân thiện, cởi mở” có giá trị trung bình cao nhất là 3,95 và biến MT2 “Doanh nghiệp có môi trường đảm bảo các yêu cầu về an toàn lao động” có giá trị trung bình thấp nhất là 3,66. (Chi tiết xem phụ lục 9)
3.76
3.66
3.95
3.5 3.55 3.6 3.65 3.7 3.75 3.8 3.85 3.9 3.95 4
MT1 MT2 MT3
4.2.6.3 Yếu tố Quy trình, thông tin tuyển dụng
Hình 4.7: Biểu đồ trung bình đánh giá yếu tố “Quy trình, thông tin tuyển dụng”
Nguồn: Kết quả phân tích SPSS từ số liệu điều tra của tác giả
Đây là yếu tố tác động mạnh thứ ba đến ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc với hệ số Beta là “0,233”. Nhìn chung, giá trị trung bình của từng biến của yếu tố “Quy trình, thông tin tuyển dụng” được đánh giá khá tốt với giá trị trung bình từ 3,63- 3,85; nghĩa là đối tượng đồng ý với quan điểm đưa ra. Biến QT4 “Quá trình tuyển dụng diễn ra công bằng”
có giá trị trung bình cao nhất là 3,85 và biến QT1 “Quy trình tuyển dụng của doanh nghiệp minh bạch, rõ ràng” có giá trị trung bình thấp nhất là 3,63. (Chi tiết xem phụ lục 9)
3.63
3.66
3.81
3.85
3.5 3.55 3.6 3.65 3.7 3.75 3.8 3.85 3.9
QT1 QT2 QT3 QT4
4.2.6.4 Yếu tố Cơ hội đào tạo, thăng tiến
Hình 4.8: Biểu đồ trung bình đánh giá yếu tố “Cơ hội đào tạo, thăng tiến”
Nguồn: Kết quả phân tích SPSS từ số liệu điều tra của tác giả
Đây là yếu tố tác động mạnh thứ tư đến ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc với hệ số Beta là “0,113”. Nhìn chung, giá trị trung bình của từng biến của yếu tố “Cơ hội đào tạo, thăng tiến” được đánh giá khá tốt với giá trị trung bình từ 3,60- 3,89; nghĩa là đối tượng đồng ý với quan điểm đưa ra. Biến CH3 “Có cơ hội tạo dựng những mối quan hệ có lợi”
có giá trị trung bình cao nhất là 3,89 và biến CH1 “Có cơ hội đạt được vị trí cao trong tổ chức” có giá trị trung bình thấp nhất là 3,60. (Chi tiết xem phụ lục 9)
3.6
3.75
3.89
3.78
3.45 3.5 3.55 3.6 3.65 3.7 3.75 3.8 3.85 3.9 3.95
CH1 CH2 CH3 CH4
4.2.6.5 Yếu tố Thương hiệu, uy tín doanh nghiệp
Hình 4.9: Biểu đồ trung bình đánh giá yếu tố “Thương hiệu, uy tín doanh nghiệp”
Nguồn: Kết quả phân tích SPSS từ số liệu điều tra của tác giả
Đây là yếu tố tác động mạnh thứ năm đến ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc với hệ số Beta là “0,112”. Nhìn chung, giá trị trung bình của từng biến của yếu tố “Thương hiệu, uy tín doanh nghiệp” được đánh giá khá tốt với giá trị trung bình từ 3,73- 4,02; nghĩa là đối tượng đồng ý với quan điểm đưa ra. Biến TH3 “Doanh nghiệp là một tổ chức uy tín”
có giá trị trung bình cao nhất là 4,02 và biến TH2 “Được nhiều người mong muốn ứng tuyển vào làm việc” có giá trị trung bình thấp nhất là 3,73. (Chi tiết xem phụ lục 9)
3.82
3.73
4.02
3.55 3.6 3.65 3.7 3.75 3.8 3.85 3.9 3.95 4 4.05
TH1 TH2 TH3
4.2.6.6 Yếu tố Mức trả công và hình thức trả công
Hình 4.10: Biểu đồ trung bình đánh giá yếu tố “Mức trả công và hình thức trả công”
Nguồn: Kết quả phân tích SPSS từ số liệu điều tra của tác giả
Đây cũng là yếu tố tác động đến ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc với hệ số Beta là
“0,093”. Nhìn chung, giá trị trung bình của từng biến của yếu tố “Mức trả công và hình thức trả công” được đánh giá khá tốt với giá trị trung bình từ 3,58- 3,79; nghĩa là đối tượng đồng ý với quan điểm đưa ra. Biến TC2 và TC4 “Doanh nghiệp có phụ cấp đa dạng” và
“Mức trả công dựa trên đánh giá hiệu quả công việc cá nhân “ có giá trị trung bình cao nhất là 3,79 và biến TC1 “Doanh nghiệp có mức lương hợp lý” có giá trị trung bình thấp nhất là 3,58. (Chi tiết xem phụ lục 9)
3.58
3.79
3.76
3.79
3.45 3.5 3.55 3.6 3.65 3.7 3.75 3.8 3.85
TC1 TC2 TC3 TC4
Tóm tắt chương 4
Chương 4 trình bày kết quả kiểm định các thang đo và mô hình lý thuyết gồm mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy, xác định mức độ tác động của các yếu tố đối với ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên và thảo luận kết quả nghiên cứu. Kết quả kiểm định thang đo cho thấy các thang đo đều đạt yêu cầu. Kết quả hồi quy cho thấy ý định lựa chọn doanh nghiệp làm việc của sinh viên phụ thuộc vào sáu yếu tố: Cơ hội đào tạo, thăng tiến; Thương hiệu, uy tín doanh nghiệp; Mức trả công và hình thức trả công; Quy trình, thông tin tuyển dụng; Chính sách và môi trường làm việc; Sự thách thức, thay đổi trong công việc.