Phân tích chỉ phí tiền lương

Một phần của tài liệu Giáo trình phân tích kinh doanh (Trang 144 - 157)

MUC TIÊU PHÂN TÍCH

3.6.6. Phân tích chỉ phí tiền lương

Tiền lương (hay tiền công) là khoản thù lao mà đoanh nghiệp trả cho người lao động theo kết quả mà họ đóng góp. Trong quan hệ với kết qua san xuất, tiền lương thường được xem xét trên 2 góc độ: Yếu tố chỉ phí và đòn bẩy kinh tế kích thích người lao động quan tâm đến kết quả. công việc. Việc sử dụng tiền lương hợp lý không những giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chỉ phí kinh doanh mà còn khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, nâng cao > chit lượng sản phẩm. Vì thế, thường xuyên phân tích

_ lương:

tình hình thực hiện kế hoạch về chỉ phí tiền lương sẽ giúp cho doanh nghiệp - đánh giá được chất lượng quản lý quỹ lương cũng như các: nguyên nhân dẫn

đến sự biến động quỹ lương.

Phần tích tình hình thực hiện kế hoạch về chi phí tiễn Mong b bao gồm các nội dung như: phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tổng qui tiền lương, phân tích cơ cấu quĩ tiền lưởng và phân tích khoản mục tiền lương công nhân trực tiếp trên 1 đơn vị sản phẩm.

3, 6. 6. 1. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tong qui tiền lương

- Phan tích tình hình thực hiện kế hoạch tong qui tién. dương gồm các bước công việc sau: - :

| @. Đánh giá chung tình hình thực hiện kỄ hoạch về ting quỹ tiền Đánh giá chung t tình hình thực hiện kế hoạch tổng quỹ tiền lương sẽ cung cấp cho các nhà quản lý biết được tình hình sử đụng quỹ tiền lương trong kỳ của doanh nghiệp là tiết kiệm hay vượt chỉ so với kế hoạch. Công việc này được tiễn hành bằng phương pháp so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối và so sánh bằng số tương đối giản don),

Ở Tỷ lệ % hoan thanh ké Tổng quỹ tiền lương thực tế

hoạch về tổng qu tien = = ; - — x 100

lương. Tổng quỹ tiên lương kế hoạch

Tỷ lệ này tính r ra nêu > 100% hoặc < 100% đều chứng td doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch về sử đụng tổng quỹ tiền lương. Doanh nghiệp chỉ được coi là hoàn thành kế hoạch tổng qui tiền lương khi và chỉ khi trị số của chỉ tiêu này đúng bằng 100%, nghĩa là tổng quỹ lượng chi ti tiêu thực tế đúng bằng lượng kế hoạch đã đặt ra.

Ó Mức tăng (+) hoặc giảm (- : : Tổng quỹ tiền , ve g ( ) one gran G — Tông quÿ tiên Ong guy : của tông quỹ tiên lương thực = lượng thực tế ` lương kê

tẾ so với kế hoạch ga. _ hoạch

Tuy nhiên, do tiền lương có quan hệ chặt chẽ với kết quả sản xuất nên để đánh giá chính xác chất lượng quản lý quỹ lương, khi phân tích, cần

145

thiét phai liên hệ tình hình thực hiện kế hoạch ay tiền lương với tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất,

ơ--.“- thành kế hoạch tổng _ r % hon ; ‘Tong sợ quỹ tiền lương th 8 tực tộ

iê = 100

a in ang one = Tig ag 7 Tysgieam *

sanxudt tiền nương x thành i hoạch _ kế hoạch sản xuất _

Tỷ lệ này tính ra nếu > 100%, chứng tỏ đoanh nghiệp đã sử dụng lãng phí qui tién lương và ngược lại; nều < 100%, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng hợp lý quĩ lương nên đã nâng cao được năng suất lao động và vì vậy, đã tiết kiệm được tương đối một lượng qui tién lương.

Ó Mức tiết kiệm (~) Tổng Tổng quỹ Tỷ lệ % hoàn - hay lãng phí (+) `. quỹ tiền liền _ thành kế

tương đối quỹjtiển lương — lươngkế ” hoạch sản

lương — _ _thực tế hoạch + xuất

@. Phân tích nhân tổ ảnh “hưởng đến sự biến: động của ‘tong quỹ tiền lương:

Tùy thuộc vào cách thức xác định quỹ ' lương trong từng doanh nghiệp (theo khối lượng sản phẩm hoàn thành, theo doanh thu bán hàng, theo tiền lương bình quân nhóm...), các nhân tố ảnh hưởng. đến quỹ tiền lương có thê khác nhau. Tuy vậy, ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của quỹ tiền lương có thể được xác định bằng phương pháp loại trừ.

Chẳng hạn, nếu doanh nghiệp xây dựng quỹ tiền lương dựa trên quan hệ của số lượng lao động bình quân từng nhóm với tiền lương bình quan từng „ nhóm, ta có:

L= > sail /=f Và:

L= ằ

pl

Trong đó: .

- Lo, Lj: tong qui tiền lương của toàn doanh nghiệp kỳ kế hoạch, kỳ

thực tế; x

| - Sy Vi số lượng lao động bình quân nhôằm Ì k kế hoạch, kỳ thực

tế =1 Ln); s | | |

- lạ 1: : tién lương bình quân lao động nhóm ky) kế hoạch, k thực tế Theo cách tính này, tổng quỹ Mong € của doanh n nghiệp chịu ảnh hường của 3 nhân tố sau:

- Số lượng lao động:

. Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi;:số : lượng lao động có quan hệ ty lệ thuận với tổng quỹ lương. Ảnh hưởng của nhân tố này được

xác định trong điều kiện giả định: Số lượng lao động thực tế, cơ cấu lao động kế hoạch và tiền lương bình quân nhóm kế hoạch. Điều này có nghĩa là tất cá các nhóm lao động phải cùng hoàn thành kế hoạch về số lượng lao

động theo cùng một tỷ lệ như nhau. Mức ảnh hưởng của nhân. tố số lượng

lao động đến sự biến động của quỹ tiền lương được xác định theo phương pháp số chênh lệch như sau:

= (Get Sor lor = oo 1);

So S¡: tổng số lao động kỳ ke hoach, kp ine :ế).

- Cơ cấu lao động.

Do các nhóm lao động khác nhau thì có tông mức tis on lương khác

nhau nên khi cơ cấu lao động thay đổi s sẽ làm: cho tổng aa ¥. 4 ian lương của

doanh nghiệp thay đổi theo. Ảnh hưởng của nhân tố này được xác địn:

trong điều kiện giả định: Số lượng lao động thực tế, cơ cầu la. “ông thực t2

và tiền lương bình quân:nhóm kế hoạch. Mức ánh hưởng c. cơ cấu lạn

động đến sự biến động. quỹ tỉ tiền lương đ được xác định theo phe: ng, ig phap Si chénh lệch nhự s Sau:

147.

” ~ .~ § |

= > (sn —~ soix—- Jloi :

f=] Sp

_ Mure anh huong ctia co cấu lao động còn có thể được xác định bằng cách tính ra ánh hướng của cả nhân tố số lượng lao động và cơ cầu lao động rôi trừ đi ảnh hưởng cửa nhân tố số lượng lao động. Cụ thể:

=

=ẹ% Si ~ Soi lh - Am hưởng của nhõn

i=] . 6 s6 luong. lao động - Tiền lương bình quân nhóm lao động:

Tiền lương bình quân nhóm lao động là nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến tổng quỹ tiền lương, phản ánh khá rõ nét chất lượng quản lý quỹ lương của doanh nghiệp. Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, tiền lương bình quân nhóm lao động có quan hệ cùng chiều với tổng quỹ tiền

lượng của doanh nghiệp. Mức ảnh hưởng của nhân tố tiền lương bình quân

nhóm lao động đến sự biến động của quĩ tiền lương cũng được xác định theo phương pháp số chênh lệch như sau: |

= su u ơ.

i=]

@. Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tổ đến sự biến động của

quỹ tiền lương, rút ra nhận xét, kiến nghị:

— Trên cơ sở kết quả phân tích ở trên, nhà phân tích sẽ tiến hành tông hợp ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của quỹ tiền lương theo từng nhóm (nhóm tác động tăng, nhóm tác động giảm qui tién lương). Từ đó, rit ra nhận xét, đánh giá phù hợp với tình hình thực tế. Đồng thời, cần thiết liên hệ tốc độ tăng năng suất lao động bình quân với tốc độ tăng tiền lương bình quân để nhận xét tính hợp lý của sự biến động tiền tuong bình quân.

3.6.6.2. Phân tích co cau qui tién lwong

_ Cơ cầu tiên lương của người lao động thể hiện tính hợp lý trong việc

chỉ trả tiền lương với tư cách là đòn bay kinh tế. Vì thế, khi phân tích cơ cầu tiền lương, trước hết phải phân loại tiền lương theo nhiều hướng thích hop;

chẳng hạn: Phân loại tiền lương theo bộ phận (tiền lương bộ phận trực tiếp,

bộ phận gián tiếp), phân loại tiền lương theo tính kinh tế (tiền lương chính, tiên lương phụ, lương sản phẩm, lương thời gian, tiền thưởng, "1 Sau đó,

cần tính ra tỷ trọng của từng bộ phận. tiền lượng chiếm trong tông sé va so | sánh cơ cấu thực tế với cơ cầu kế hoạch. Cơ cấu tiền lương chỉ được coi là hợp lý khi tiên lương của bộ phận lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tông số và có xu hướng tăng lên. Trong tiền lương của lao động trực tiếp, lương chính phải là chủ yếu. Có thể lập bang phân tích theo mẫu sau:

Bảng 3.10: Bảng phân tích cơ cấu quĩ tiền lương

+ RA Chênh lệch giữa Kỳ gốc . KỸ phân phân tích sử kỳ gỗ 8

A nhân “iỀ (+)

Bộ phận tiên lương r 7 -

So Tỷ Số Tỷ Kgs Tỷ | Ti

tiền | trọng | tiền | trọng ` 2 "| ig | trọng (.) | (A) | Ge) | (A) “| (%) | (%)

1. Công nhân trực tiếp: ˆ - Phân xưởng ...

- Phân xưởng ...

2. Nhân viên gián tiếp:

- Nhân viên phân xưởng - Nhân viên kỹ thuật - Nhân viên bán hàng - Nhân viên quản lý doanh nghiệp

mà . . .

Cộng -| 100,0 100,0- -

Căn cứ vào kết quả so sánh, các nhà phân ›ích sẽ đánh giá tính hợp

ae ˆ k oA ta a , “ ` LA if To wy SA be .

lý của cơ câu tiên lương hiện tại (kỳ phân tích) cũng như cu hudng b

A * Ặ on % PA

động của cơ câu tiên lương của doanh nghiệp.

biển

3.6.6.3. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch khoản +. tiền lương

công nhân trực tiếp trên một đơn vị sản phẩm

, Đối với khoản mục tiền lương công nhân trực tiếp tr.. - một: đơn Vị sản phẩm, việc phân tích không những giúp các nhà quản lý nắm được tình hình thực hiện kế hoạch, đánh giá được tính hợp lý của khoản mục chỉ phí,

149:

tiền lương trực tiếp mà còn giúp các nhà quản lý biết được nguyên nhân tác

động ảnh hưởng đến chỉ phí tiền lương trên 1 đơn vị sản phẩm. Từ đó, đề

xuất biện pháp thích hợp để giảm chỉ phí, nâng cao năng suất lao động, kích thích người lao động quan tâm đến kết quả của mình.

— Qui trình phân tích tình hình thực hiện kế hoạch khoản. mục chỉ phí tiền lương trong giá thành đơn vị sản phẩm cũng tiến hành tương tự như các nội dung phân tích khác, bao gồm 3 bước: Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch, phân tích nhân tố ảnh hưởng và tổng hợp kết quả phân tích, rút ra nhận xét, kiến nghị liên quan đến khoản mục chỉ phí tiền lương lao động trực tiếp (xem thêm mục 3.6.3 ở trên).

3.6.7, Phân tích chi phi nguyên vật liệu

Chỉ phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ chỉ phí về nguyên vật liệu _chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, ... mà doanh nghiệp đã chỉ ra trong kỳ có liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ hay sử dụng cho các nhu cầu chung ở phân xưởng, str dung cho ban hàng, cho quản lý doanh nghiệp. Trong tổng chi phí nguyên, vật liệu mà đoanh nghiệp chi ra - trong kỳ, bộ phận chỉ phí về nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản

.. xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các địch vụ là bộ phận chủ yếu, chiếm

“tỷ trọng lớn trong tổng chỉ phí sản xuất của doanh nghiệp. Vì thế, muốn tiết

kiệm chỉ phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận thì một trong những giải pháp hàng đầu mà doanh nghiệp quan tâm là sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguyên, vật liệu trực tiếp. Chính vì thế, cần thiết phải thường, xuyên ' phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp, qua đó, phát hiện nguyên nhân dẫn đến thất thoát nguyên, vật liệu và đề xuất

biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quá sử dụng nguyên, vật liệu.

Phân tích tình bình thực hiện kế hoạch chỉ phí về nguyên, vật liệu

cũng bao gồm nhiều nội dung như: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tổng chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp; phân tích khoản mục chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp trên một đơn vị sản phẩm; phân tích tình hình sử dụng nguyên, vật liệu thay thé và phân tích định mức tiêu hao nguyên, vật liệu.

3. 6 7.1. Phan tich tình hình thực hiện kế hoạch ting chỉ phí nguyên, vat liệu trực tiếp

Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tổng chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp được tiễn hành theo trình tự sau:

(@. Đánh giá chung tinh hinh thực hiện kế loại vé tong chi phi nguyên, vật liệu trực tiếp:

_ Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch về ' tổng chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp được thực hiện bằng cách so sánh tổng chỉ phí

nguyên, vật liệu trực tiếp tiêu hao thực tế với kế hoạch cả về số tuyệt đối và số tương đối. Qua đó, nêu lên tình hình chấp hành kế hoạch về chỉ phí nguyên, vật liệu,

Tổng chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp 5 được xác định như sau: | Cho = SY toa - pl, -

Va:

= LL am Pn pL,

isl jal .

Trong đó:

- Cụạ, Cụ: téng chi phi nguyên, vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm -_ hay thực hiện các dich vu kp kế hoạch, kỳ thực tế,

- đo, gi: SỐ lượng sản phẩm, dịch vụ ¡ sản x1 kỳ kế hoạch, kỳ thực

tỄ(i = 1,n); | | |

- mạp, mụy: định mức tiêu hao loại vật liệu j để sản xuất đơn vị sản phẩm, dịch vụ ì kỳ kế hoạch, l thục té G=1,1);

- Pow Pry: don gid vat liệu j kỳ kế hoạch, kỳ /hực tễ,

" PLo, PLy: gid tri phé liệu thu hồi kỳ kế hoạch, kp thre i

Ty lệ %4 hoàn thành kế hoạch cHi phí nguyên, vật liệu trực ri rep được xác định như sau:

151_

. 1ÿ lệ 2⁄4 hoàn thành | Tổng chỉ phí nguyên, vật liệu .

kế hoạch chỉ phí _ —_ - — trực tiếp kỳ thực tế x 100 nguyên, vật liệu Tổng chỉ phí nguyên, vật liệu

tructiép ~ trực tiệp k) kê hoạch

Chỉ tiêu nảy cho các nhà quan lý biết được, so với dự toán chỉ phí đã -

lập, chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp thực tế mà doanh nghiệp chi ra đạt bao nhiêu % so với kế hoạch. Doanh nghiệp chỉ được coi là hoàn thành kế hoạch về tổng chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp khi và chỉ khi trị số của chỉ tiêu

“Tỷ lệ % hoan thành kế hoạch chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp” đúng bằng

100%. s

Việc sử dụng chỉ tiêu “Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp” trên đây chỉ mới cho phép đánh giá khái quát tình hình - thực hiện kế hoạch chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp mà không cho phép đánh giá được trình độ quản lý và sử dụng chi phí nguyên, vật liệu. Do chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp có quan hệ mật thiết với kết quả sản xuất nên để đánh giá tính hợp lí của chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp chi ra trong ky,

khi phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp,

cần liên hệ với tình hình thực hiện kế hoạch kết quả sản xuất về mặt qui mô

(thông qua tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu “Tổng giá trị sản xuất”) dé - tính ra chỉ tiêu “Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chỉ phí nguyên, vật liệu trực

tiếp trong quan hệ với kết quả sản xuất”.

Thông qua trị số của chỉ tiêu “Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chỉ phí

nguyên, vật liệu trực tiếp trong quan hệ với kết quả sản xuất”, các nhà quản

lý sẽ nắm được chất lượng quản lý và sử dụng chí phí nguyên, vật liệu trực tiếp. Nếu sử dụng chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp hợp lí, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chỉ phí nguyên, vật liệu, hạ giá thành sản phẩm, kết quả sản xuất sẽ tăng, và do vậy, chỉ tiêu này tính ra sẽ nhỏ hơn 100%. Ngược lại, nếu quản lý và sử dụng nguyên, vật liệu kém, kết quả sản xuất không những

không tăng mà thậm chí còn giảm hoặc tốc độ tăng kết quả sản xuất chậm

hơn tốc độ tăng chỉ phí nguyên, vật liệu. Khi đó, trị số của chỉ tiêu này sẽ lớn hơn 100%.

Ty Ié % hoàn thành _ Tổng chỉ phí nguyên, vật liệu

kề hoạch chỉ phí ° trực tiếp thục tế :

nguyên, vật liệu trực — = 7 - x 100

tiếp trong quan hệ với Tổng chỉ phí Tỷ lệ “hoàn ` kết quả sản xuất nguyên, vậi liệu x thành kê hoạch

rực tiếp kế hoạch sản xudt

Trên cơ sở đánh giá chất lượng quản lý và sử dụng chỉ phí nguyên, vật

liệu trực tiếp, các nhà phân tích sẽ xác định mức chỉ phí tiết kiệm (-) hoặc lăng phí (+) về sử dụng chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp theo công thức: -

Mức tiết kiệm (-) Tổng chỉ phí — Tổng chỉ phí - ` Tỷ lệ %

hoặc lãng phí (+) _ nguyên, vật nguyên, vật hoàn thành

chỉ phí nguyên, vật — liệu rựcHấp — liệu trực tiếp * _ tế hoạch

liệu trực tiếp thực tẾ _kế hoạch sản xuất

_@ Phân tích nhân tô ảnh hưởng đến sự biến động của tổng chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp:

Dựa theo quan hệ của tổng chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp với khối lượng sản phẩm, công việc mà doanh nghiệp thực hiện, ta thấy, tông chỉ phí nguyên, vật liệu trực tiếp biến động là do ảnh hưởng của 4 nhân tố: Qui mô sản xuất (khối lượng sản phẩm, dịch vụ thực hiện); định mức tiêu hao nguyên, vật liệu trực tiếp trén 1 don vi sản phẩm; đơn giá nguyên, vật liệu và giá trị phế liệu thu hồi trong sản xuất, |

Mức ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của tổng chỉ phi

nguyên, vật liệu trực tiếp được xác định theo phương ráp kết hợp (kết hợp phương pháp loại trừ với phương pháp liên hệ cân đối). Cụ thể:

_ - Nhân tố “Khối lượng sản phẩm, dịch vụ thực hiện”:

Khôi lượng sản phẩm, dịch vụ thực hiện phản ánh qui mô sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ. Nhân tố này có quan hệ cùng chiều với chỉ gií nguyên, vật liệu trực tiếp trong điều kiện các nhân tố khác không. đổi. Ảnh hưởng của khối lượng sản phẩm, dịch vụ đến sự biến động của ing chi phi

nguyên, vật liệu trực tiếp được xác định trong điều kiện giả lính: Khối

lượng sản phẩm, công việc thực tế, cơ cầu sản lượng kế hoạch, định mite vat liệu tiêu hao từng loại để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm kế hoạch, đơn giá vật

153 -

Một phần của tài liệu Giáo trình phân tích kinh doanh (Trang 144 - 157)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(348 trang)