MỤC TIÊU PHÂN TÍCH ˆ
2.2. PHAN TICH KET QUA HOAT DONG CUNG CAP VAT TU, HANG HOA
2.2.1. Đánh giá khái quát kết quả cung cấp về mặt số lượng
Kết quả hoạt động cung cấp trong các doanh nghiệp được thể hiện qua số lượng và chất lượng các loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp chuẩn bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Ngoài ra, kết quả hoạt động cung cấp còn được thể hiện qua chúng loại vật tư, hàng hóa và iiến độ cung cấp vật tư, hàng hóa. Để đánh giá khái quát kết quả hoạt động cung cấp, các nhà phân tích sử dụng phương pháp so sánh: so sánh kết quả cung cấp thực tế với cầu kế hoạch phục vụ cho kinh đoanh, so sánh kết quả cụng cấp thực tế
năm nay với kết quả cung cấp thực tế các năm trước. Thông qua kết qua so | sánh, các nhà phân tích sẽ nêu lên những nhận định, đánh giá khái quát về
kết quả của hoạt động cung. cấp.
Yêu cầu đặt ra trước hết đối với hoạt động cung cấp là phải cung cấp đầy đủ số lượng vật tư, hàng hóa theo yêu cầu. Nếu cung cấp thừa sẽ gây ra tình trạng ứ đọng vốn, làm giảm biệu quả Sử dụng vốn; từ đó, kéo theo hiệu quả kinh doanh giảm sút: Ngược lại, nếu cung cấp thiếu về số lượng, không
bao dam vé é chat lượng, tiên độ, chủng loại sẽ ảnh hường đến tính liên tục của quá trình kinh doanh, làm cho hoạt động kinh doanh bị gián đoạn và doanh nghiệp không thé hoan thanh duge ké hoạch kinh đoanh đã đặt ra.
. Tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng doanh: nghiệp cũng như số lượng chủng loại vật tư, hàng hóa cùng cấp, việc đánh giá khái quát - kết quả hoạt động cung cấp có thể khác nhau. Đối với những doanh nghiệp
có số lượng chủng loại vật tư, bàng hóa không nhiều, việc đánh giá được tiến hành với toàn bộ vật tư, hảng hóa cung cấp. Ngược lại, với những doanh nghiệp có số lượng chủng loại vật tư sử dụng hay chủng loại hàng
hóa hàng hóa kinh doanh nhiều, việc đánh giá khái quát chỉ thực hiện với
những loại vật tư, bàng hóa chủ yếu, quan trọng. Đề đánh giá khái quát kết quả hoạt động cung cấp vật tự, hàng hóa, các nhà phân tích sử dụng chỉ tiếu "Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch cung cấp số lượng vật tư, hàng hóa"
(6,) sau đây:
I
Dy Poy
jel
0, = an j=l Po)
e “———x100
Trong đó:
= Vay, VI: SO ỗ lượng vt tue (hay hang hóa) } cung cấp kỳ kế hoạch, kỳ thực tễ(} = 1, il 2;
- pụ: giá mua đơn vị vật tư (hay hàng hóa) j kỳ kế hoạch.
"Trị số chỉ tiêu "Tỷ lệ %4 hoàn thành kế hoạch cung cấp. số lượng vật
tư, hàng hóa” (6,) nếu > 100%, chứng tỏ doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch cung cấp vật tư, hàng hóa về mặt số lượng.
Ngược lại, nếu 6c có trị số < 100%, chứng tỏ đoanh nghiệp đã không hoàn
thành kế hoạch cung cấp số lượng vật tư, hàng hóa đặt ra.
2 ^ 2. Phan tich tình hình cung cấp về chúng loại -
` Kết quá hoạt động cung cấp không chỉ biêu hiện, qua số lượng mà còn biểu hiện: qua chủng loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp chuẩn bị
66
phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Nếu chỉ cung cấp đủ về số lượng mà . _ không bảo đảm chủng loại vật tư, hàng hóa sẽ ảnh hưởng đến việc thực hiện
kế hoạch sản xuất (với doanh nghiệp sản xuất) hay kế hoạch tiêu thụ (với
doanh nghiệp thương mại), có thể gây gián đoạn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hoặc gây ra tỉnh trạng ứ đọng vốn do vật tư, hàng hóa cung cập thiếu đồng bộ. Đặc biệt với các doanh nghiệp sản xuất, tình trạng cung cấp thừa hoặc thiếu một hay một số chủng loại vật tư nào đó sẽ dẫn đến tình trạng mất cân đối vật tư sử dụng cho sản xuất, dẫn đến kế hoạch sản xuất có thể không hoàn thành hoặc dẫn đến tình trạng dư thừa một hay một số chủng loại vật tư. Tương tự, việc cung cấp thừa hay thiếu một hay một số chủng loại hàng hóa nào đó cũng sẽ đặt doanh nghiệp vào tình trạng ứ đọng hay thiếu hàng hóa cung cấp cho thị trường. :
Việc phân tích tình hình cung cấp vật tư, hàng hóa về chủng loại có thể thực hiện bằng thước đo hiện vật, trực tiếp so sánh lượng vật tư,
hàng hóa thực tế cung cấp với nhu cầu kế hoạch của từng loại qua chỉ
tiêu “Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch cung cấp vật.tư, hàng hóa theo từng chủng loại” (6¿¡).
0, =—Lx100
v of
Doanh nghiệp được coi là hoàn thành kế hoạch cung cấp chúng loại vật tư, hàng hóa j về mặt số lượng nếu trị số của chỉ tiêu 04 tinh ra đạt mức
100%. Trong trường hợp trị số của chỉ tiêu 0> 100%, chứng tỏ số lượng vật
tư, hàng hóa j cung cấp thực tế đã thừa so với nhu cầu kế hoạch và do vậy, nếu doanh nghiệp không có biện pháp sử dụng kịp thời số vật tư, hàng hóa j đôi thừa so với kế hoạch này sẽ gây tinh trang ứ dong vốn, dẫn đến làm giảm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Ngược lại, nếu trị số của chỉ tiêu Oy<
100%, lượng vật tư, hàng hóa j thực tế cung cấp không đáp ứng đủ nhu cầu
kế hoạch cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp sẽ thiếu vật tư đầu vào
cho sản xuất (với doanh nghiệp sản xuất) hay thiếu hàng hóa cung cấp cho thị trường (với doanh nghiệp thương mại). |
Khi sử dụng thước đo hiện vật để phân tích tình hình thực biện kế
hoạch củng cấp vật tư, hàng hóa theo chủng loại, để thuận tiện cho việc đánh giá, các nhà phân tích có thể sử dụng bảng theo mẫu sau:
Bang 2.1: Bảng phân tích tình hình thực hiện kế hoạch cùng cấp vật tư, hàng hóa theo chủng loại
. fo Chénh léch giữa thực
Chúng loại Đơn Kế | Thực hiện so với kế hoạch (¢) vật tư, hàng vị
- hóa | tính
hoạch | hiện [ sá lượng
Tỷ lệ (%
(..) Tỷ lệ (%)
LA 2.B
3.C-
"Bên cạnh việc sử dụng thước đo biện vật, để có thể đánh gìá
chung việc thực hiện kế hoạch cung cấp vật tư, hàng hóa theo chúng loại, . các nhà phân tích còn có thể sử dụng thước đo giá trị Và tính ra chỉ tiêu
"Tỷ lệ chung về thực hiện kế hoạch cung cấp vật tư, hàng hóa theo chủng
loại” (Ôcu) sau đây:
[
ằ Vy Poy
Oey =F x100
Vo; Po;
jal
Trong đó: .
Mag số lượng vật tư (hay hàng hóa) j cung cấp được coi là hoàn thành kế hoạch cung cấp theo từng chủng loại (j= 1] }
_ = po gid mua đơn vị vật tư (hay hàng hóa) } ky ké hoach. "
Việc xác định trị số chỉ tiêu Ôcw phải bảo đảm nguyên tắc không được bù trừ; nghĩa là, không được lấy lượng cung cấp Vượt kế hoạch của
68
loại vật tư, hàng hóa này để bù cho phân thiếu hụt so với kế. Ð hoạch của loại vật tu, hang hóa khác. Cụ thê:
- "Nếu số lượng vật tư, hàng húa cung ‘lp t thực tộằ > kế hoạch: số lượng vật tư, hàng hóa được coi là hoàn thành kế hoạch được lẩy theo số lượng kế hoạch, tức là khi Vij >Vojs Vai = Vojs
- Nếu số lượng vật tư, hàng hóa cung cấp "thực tế < kế hoạch: số lượng vật tư, hang hóa được coi là hoàn thành kế hoạch được. lấy theo số lượng cung cấp thực tế; tức là khi Vij j <vậ Vij = VỊ,
Với qui định trên, giá trị cao nhất mà chỉ tiéu Oqy có thể đạt được là, 100%, Khi đó, doanh nghiệp được coi là hoàn thành kế hoạch cung cấp vật tư, hàng hóa theo chủng loại; còn khi trị số của chỉ tiêu 0< 100%, doanh:
nghiệp không hoàn thành kế hoạch cung cấp vật tư, hàng hóa theo chủng _ loại. Trị số của chỉ tiêu Ðcw cảng tiễn gần đến 100%, mức độ hoàn thành. kế - hoạch cung cấp vật tư, hàng hóa theo chủng loại càng cao và ngược lại.
Số lượng vật tư, hàng hóa từng chủng loại theo cầu kế hoạch phụ
thuộc vào nhiều nguyên nhân như: tình hình biến động của thị trường cung
ứng, khả năng kho tàng chứa đựng của doanh nghiệp, qui mô sản xuất và khả năng tài chính của đoanh nghiệp, tình hình dự báo khả. năng thay đôi
giá cả,.. "
Số Số cầu về vật tư sử dụng cho sản xuất trong kỳ được xác e định theo công thức:
Và am i=] 7 _ Và:
nol
=$ Pf lu
il i,
- Trong đó:
ot Ng, Ny: tổng c cẩu về chúng loại vật tự j trong 9 kế hoạch, Ð thực
hiện ợ =l1 pi _
" Gon. qui sd lugng san phẩm, địch' vụ ¡ sản xuất trong iy tế hoạch, kỳ thực hiện (i= Ln n).
= Moy, My: định. mức tiêu hao loại vật tự J để sản xuất một đơn VỆ sản
phẩm i.
Số cầu về hàng. hóa j cung cấp trong kỳ kế hoạch. được Xác định tương tự bởi công thức:
nf
Dy =a
" , . tl jal
Và; -
| n I
,=Š Ÿ mm,
i=[ fal
Trong do: ,
- Dy, Dy: tổng. cẩu về loại hàng hóa j trong kỳ kế hoạch, lệ thực
hiện § = 1Ì ); |
Mo, nụ: SỐ ngày bán hàng tại địa diém i trong kỳ kế hoạch, kp) thc hiện (Ì = l,n ) "
_~ my, mịy: mức hàng hóa j bán ra bình quân một ngày bán hang kp kế hoạch, kỳ thực hiện tại địa diém i.
Bằng việc xem xét tình hình biến động về tổng cầu của từng loại vật tư, hàng hóa kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch, các nhà quản lý sẽ biết được mức độ biến động cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình biến động cầu
về vật tư, hàng hóa. - -
Khi xem xét tình hình thực hiện kế hoạch cung cấp › vật tư theo chủng loại, cần liên hệ với tình hình sử dụng vật tư thay thế. Vật tư thay thế 1a những loại vật tư có giá trị sử dụng tương đương trong việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện địch vụ. Khi sử dụng vật tư thay thé, các nhà quản lý cần ‹ quan tâm đến hiệu quả của việc thay thế và các thong số phản ánh chất lượng sản phẩm, dịch vụ cũng như chỉ phí. Trừ trường hợp nguồn cùng cấp.
_ vật tư truyền thống khan hiếm buộc phải sử dụng vật tư thay thé, trong các
70
trường hợp khác khi sử dụng vật tư thay thé, cần chú ý xem xét hiệu quả của việc sử dụng vật tư thay thế và phải đặt tiêu thức hiệu quả lên hàng đầu khi
quyết định sử dụng vật tư thay thế.