HOẠT DONG SAN XUAT VA NOI DUNG, NHIỆM VỤ

Một phần của tài liệu Giáo trình phân tích kinh doanh (Trang 89 - 92)

MUC TIÊU PHÂN TÍCH

3.1. HOẠT DONG SAN XUAT VA NOI DUNG, NHIỆM VỤ

PHAN TICH |

3.1.1. Hoạt động sản xuất

_— Hoạt động sản xuất là hoạt động tiếp theo sau hoat dong cung cấp;

trong đó con người có sức lao động sử dụng kết hợp các yếu tố đầu vào mà hoạt động cung cấp đã chuẩn bị để thực hiện địch vụ hay làm ra sản phẩm đủ về số lượng, chúng loại, bảo đảm chất lượng với chỉ phí thấp nhất. Như vậy, hoạt động sản xuất sản xuất là một quá trình thống nhất gồm hai mặt:

mặt hao phí bỏ ra và mặt kết quả thu được. Mặt hao phí phản ánh những chỉ phí mà đoanh nghiệp bỏ ra đề tiến hành sản xuẤt, tạo nên giá trị sản xuất;

mặt kết quả phản ánh những chỉ phí liên quan đến khối lượng sản phẩm, công việc, dịch vụ đã hoàn thành tạo nên giá thành sản phẩm, Hoạt động sản xuất là cầu nối giữa hoạt động cung cấp với hoạt động tiêu thụ. Hoạt động 89

này biến đổi kết quả của hoạt động cung cấp (chuẩn bị) thành những sản

phẩm, dịch vụ cụ thé, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tiêu thụ sau này.

Để hoạt động sản xuất tiến hành một cách thuận lợi, có hiệu quả cao cần thiết phải hoạch định, tổ chức điều bành, phối hợp và kiểm tra, giám sát toàn bộ quá trình sản xuất, nắm bắt kịp thời mọi thông tin liên quan đến việc thực biện kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất cũng như kết quả sản xuất:

cùng những nguyên nhân khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất. Mặt khác, do hoạt động sản xuất là sự kết hợp và đồng thời cũng là sự tiêu hao các yếu tố cơ bản của sản xuất để tạo nên sản phẩm, dịch vụ nên

đòi hỏi phải có những thông tỉn về chỉ phí, giá thành của sản phẩm tạo ra, từ chỉ phí nguyên, vật liệu đến chỉ phí nhân công và chỉ phí sản xuất chung mà doanh nghiệp bỏ ra. Trên cơ sở đó có cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động.

_ Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để bảo đảm kinh doanh có

hiệu quả, trước hết đòi hỏi kế hoạch sắn xuất của doanh nghiệp khi xây đựng phải gắn với thị trường. Thị trường là cơ sở, là căn cứ quyết định việc -

sản xuất của doanh nghiệp (sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất

bao nhiêu). Vì thế, sau mỗi chu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp cần phải tiến

hành phân tích hoạt động sán xuất; xem xét, đánh giá kết quá đạt được trên cơ sở hao phí bỏ ra; chỉ rõ những nguyên nhân gây nên thất thoát, lãng phí cũng như tiềm năng chưa khai thác. Từ đó, tìm ra phương hướng và giải pháp khai thác tiềm năng, giảm thiểu thất thoát, sử dụng các yeu t6 san án xuất một cách hiệu quả đề nâng cao hiệu quả kinh doanh.

3.1.2. Nội dung và nhiệm vụ phân tích

Hoạt động sản xuất là hoạt động biến đổi những yếu tố đầu vào thành đầu ra nhằm mục đích tạo giá trị gia tăng. để cung cấp cho khách hàng.

Xét trên phạm vi nền kinh tế, hoạt động sản xuất của đoanh nghiệp đóng vai trò quyết định trong việc cung cấp hàng hóa và dich vu phong phú để nâng cao mức sống vật chất toàn xã hội. Kết quả và hiệu quả của hoạt động sản Xuất có tác động mạnh mẽ đến toàn bộ kết quả và hiệu quả của hoạt động kinh doanh.:

"Với ý nghĩa đó, phân tích hoạt động sản xuất bao hàm các nội dung và nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Đánh giá khái quát kết quả sản xuất: - -

Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất được thực hiện cả về

qui mô lấn chất lượng hoạt ' động, Thông qua các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất về mặt qui mô, về tốc độ tăng trưởng, về xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng bằng cách sứ dụng phương pháp so sánh, các nhà phân tích sẽ làm rõ mức độ đạt được về kết quả sản xuất so với kế hoạch, với năm trước hay với doanh nghiệp khác, ...).

~- Phân tích tình hình chị phí sản xuất, giá thành sản phẩm:

__ Đồng thời với việc đánh giá kết quả sản xuất, phân tích hoạt. động sản xuất còn phải chỉ rõ tình hình thực hiện kế hoạch chỉ phí sản xuất, giá thành sản phẩm. Qua đó, chỉ rõ việc thực hiện kế hoạch cũng như chất lượng quản lý chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.

- Phân tích nhân tổ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất:

Thông qua moi quan hệ giữa các nhân tố đến chỉ tiêu phản ánh kết quá hoạt động sản xuất cũng như qui mô chỉ phí sản xuất và giá thành sản

phẩm, bằng các phương pháp thích hợp (phương pháp thay thế liên hoản, enone pháp số chênh lệch, phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp đồ thị, ...), các nhà phân tích sẽ tiến hành xác định nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu. Qua việc phân tích nhân tế ảnh hưởng, các nhà phân tích sẽ nắm được xu hướng và mức độ tác động 7 cội của từng nhân tố đến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh. ee

_ Chỉ rõ nguyên uyên nhân nhân ảnh i hưởng đến kết gua Sản ) xuất: và chỉ phí sản

xuất, giá thành sản phẩm:

Bằng việc xem xét kết quả sản xuất đạt được và các nhân tố ảnh hưởng, các nhà phân tích sẽ chỉ rõ các nguyên nhân tác động đến kết quả và chỉ phí, giá thành sản xuất, Nhờ đó, các nhà quản lý sẽ có căn cứ để xem xét, đánh giá lại các giải pháp quản lý đã áp dụng trong từng thời gian, từng địa điểm, từng hoạt động cụ thể cả về điều kiện áp. dụng, tác động và kết quả đem lại.

91.

= Vach r6 tiềm năng chưa khai thác, dé xuất các giải pháp hữu hiệu để nẵng cao kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất:

Trên cơ sở kết quả phân tích, các nhà phân tích sẽ chỉ rõ tiềm năng chưa khai thác,. con tiềm tàng hoặc chưa khai thác hết. Đồng thời, cũng qua phân tích, các nhà phân tích sẽ nghiên cứu, đề xuất các giải pháp hữu hiệu,

tham mưu cho các nhà quản lý để để ra các quyết định kinh doanh hợp lý

nhằm mang lại kết quả và hiệu quả cao. :

Một phần của tài liệu Giáo trình phân tích kinh doanh (Trang 89 - 92)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(348 trang)