Phân tích tình hình cung cấp về tiến độ

Một phần của tài liệu Giáo trình phân tích kinh doanh (Trang 73 - 79)

MỤC TIÊU PHÂN TÍCH ˆ

2.2. PHAN TICH KET QUA HOAT DONG CUNG CAP VAT TU, HANG HOA

2.2.4. Phân tích tình hình cung cấp về tiến độ

T^ a che : 4 ,

Hoạt đ động cung cấp không chỉ đòi hỏi đáp ứng cá về số lượng, chất lượng, chúng loại vật tư, hàng hóa cung cấp mà còn phải báo đảm đáp ứng cá về tiến độ và nhịp điệu cung cấp. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chỉ có thể tiến hành thuận lợi khi hoạt động cung cấp vật tư, hàng hóa bảo đảm tiến độ. Nếu cung cấp không kịp thời sẽ dẫn đến hoạt động kinh doanh bị gián đoạn, doanh nghiệp không có đủ vật tư cần thiết để tiến . hành hoạt động sản xuất hay không đủ lượng hang | hóa, cần thiết để cung

ứng cho thị trường, 72

Khi phân tích tính kịp thời (tiến độ cung cấp) vật tư, hàng hóa, cần liên hệ với số lượng vật tư, hàng hóa còn lại trước khi cung ứng và số cung ứng thực tế tại từng thời điểm với nhu cầu sử dụng từng loại vật tư, hàng hóa tương ứng. Căn cứ vào mức tiêu hao hay sử dụng vật tư, bàng hóa bình

quân 1 ngày để xác định thời gian bảo đảm đáp ứng nhủ cầu của số vật tư, | hàng hóa hiện có. Từ đó, lập kế hoạch cung cấp phù hợp, bảo. đảm vật tư

cho sản xuất, hàng hóa cho tiêu thụ, không gián đoạn và ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thời gian bảo đảm vật tư, hàng hóa từng loại được xác định như sau:

Số lượng vat tu, hang hóa sau mỗi Thời gian bảo đảm vật _ lần cung cấp

tự, hàng hóa từng loại Nha cầu sử dụng từng loại vật tứ, hàng hóa bình quân một ngày

Trong đó, khối lượng vật tư, hàng hóa mỗi loại sau mỗi lần cung cấp bao gồm số lượng vật tư, hàng hóa trước mỗi lần cung cấp và số lượng vật

tư, hàng hóa của chính lần cung cấp đó.

Khoảng cách giữa 2 lần cung cấp tối thiểu phải bằng thời gian bảo dam vat tu, hàng hóa từng loại đã xác định ở trên. Nếu khoảng cách giữa 2

lần cung cấp vật tư, hàng hóa > thời gian bảo đám từng loại vật tư, hàng hóa nói trên, hoạt động kinh doanh sẽ ngừng trệ, gián đoạn. Ngược lại, khoảng cách giữa 2 lần cung cấp vật tư, hàng hóa < thời gian bảo đảm nói trên sẽ dẫn đến vật tư, hàng hóa đôi thừa trong một khoảng thời gian chênh lệch.

Điều đó sẽ gây ứ đọng vốn, giảm hiệu quả sử dụng vốn nói riêng và hiệu

quá kinh doanh nói chung. |

2.2.5. Phân tích tình hình dự trữ va

Khi phân tích tình hình cung cấp, cần liên hệ với tình hình dự trữ vật tư, hàng hóa. Dự trữ vật tư, hàng hóa là điều kiện cần thiết và bắt buộc giúp doanh nghiệp chủ động tiến hành hoạt động kinh doanh một sách thường

xuyên, liên tục, không bị gián đoạn. Dự trữ vật tư, hàng hóa bao gồm dự trữ thường xuyên (là mức dự trữ nhằm bảo đảm cho hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp tiến hành được liên tục giữa 2 kỳ cung ứng liền ké), dự trữ

bao hiểm (dự trữ trong điều kiện cung ứng vật tư, hàng hóa. không ổn định)

và dự trữ tối thiểu cần thiết (dự trữ vật tư, hàng hóa tối thiểu bao dam cho hoạt động của doanh nghiệp tiến hành liên tục, không bị gián đoạn). ‘Cac mức dự trữ được xác định như sau:

Mz = toma Mp = tena

| Mu = M+ Mon = (tea + tena

Trong dé: — - | |

~ Mx: Mite. die trit thong xuyên;

~ Mon: Mite due trit bdo hiém;

~ Mut Mite due trit tdi thiộu cdn thiột; ơ

- mạ: Định mức sử dụng vật tư hay tiêu thụ hang hóa trong một

ngày; , . `

- tụ: Thời gian cung cấp vật tu, hàng hóa trong điều kiện bình

thuong; _

- tạụ: Thời gian cung cấp vật tu, hàng hóa dự kiến tăng thêm so với bình thường.

Cần lưu ý rằng, trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có tính thời vụ, cần phải xác định mức dự trữ theo thời vụ. Mức dự trữ theo thời vụ . cũng phụ thuộc vào cầu sản phẩm sản xuất hay hàng hóa tiêu thụ theo thời

vụ và thời gian cung cấp vật tư, hàng hóa cụ thể.

2.2.6. Phân tích chỉ phí hoạt động cung cấp

Chi phí hoạt động cung cấp là một trong những bộ phận cấu thành | quan trong tao nén giá thực tế của vật tư, hàng hóa thu mua. Tiết kiệm chỉ phí cung cấp trên tông số cũng như trên từng đơn vị vật tư, hàng hóa thu mua là một trong những biện pháp quan trọng để tiết kiệm chỉ phí kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ, giảm giá bán, tăng sản lượng t tiêu thụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

_ Thuộc chỉ phí hoạt động cung cấp vật tư, hàng hóa bao gầm nhiều loại khác nhau, tính chất khác nhan, mức độ phát sinh. khác nhau. Có thê kế

74

ra một số khoản chỉ phí hoạt động cung cấp vật tư, hàng hóa phát sinh phổ biến sau day: .

- Chi phi van 1 chuyén, bốc đỡ;

- Chỉ phí bộ phận thu mua;

- Chỉ phí lưu kho, lưu hàng, lưu bãi;

- Hao hụt trong định múc trong quá trình thu mua; -

oe Vw. NS

__ Do chỉ phí hoạt động cung cấp vật tư, hàng hóa có ảnh hưởng đáng kế đến kết quả và hiệu quả kinh doanh nên cần thiết phải đi sâu phân tích

tình hình biến động chỉ phí cung cấp. Công việc này được thực hiện bằng cách so sánh tổng chỉ phí hoạt động cung cấp, tổng chỉ phí cung cấp từng loại vật tư, hàng hóa; mức chỉ phí cung cấp trên một đơn vị vật tư, hàng hóa

giữa thực tế kỳ này với kế hoạch kỳ này hay với thực tế kỳ trước. Do chỉ phí cung cấp phụ thuộc vào số lượng vật tư, hàng hóa từng loại thu mua nên để

đánh giá chính xác chất lượng quản lý chỉ phí cung cấp, cần liên hệ với số lượng vật tư, hàng hóa thu mua.

Khi phân tích chỉ phí cung cấp vật tư, hàng hóa, có thể sử dụng các chi tiéu sau:

Tỷ lệ % hoàn thành : Tổng chỉ phí Cung cấp vật tư, 4 chi pht: hàng hóa thực tê phát sinh

kế hoạch chỉ phí — _ | s ực lê p x ¡00 Cung cấp vẬi tu, - ` Tổng chỉ phí cung cấp vật tư, `

hàng hóa hàng hóa theo kế hoạch

Tri số của chỉ tiêu "Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chỉ phí cùng cấp

không hoàn thành kế hoạch sử dụng chỉ phí cung cấp vật tư, hàng hóa. Để

đánh giá chính xác chất lượng quản lý chỉ phí cung cấp vật tư, hàng hóa, cần

liên hệ với tình hình thực hiện kê hoạch cung cấp vật tư, hàng j' 5a về mặt số lượng va tinh ra chi tiêu. sai:

Tỷ lệ % hoàn — ` Tổng chỉ phí Cung cấp vật tư, hàng

thành kế hoạch hóa thực tê ¡phái sinh

on phí cung _ —_——_-_xi00

cấp vật tứ, Tảng chị phí Ty lệ 2 hoàn hàng bà tron cung cắp vật x _ thành kế hoạch

ươm, nn 50 tư, hồng hóa `” cung cấp số lượng MỢNg (HMIHMHG . theo kế hoạch vật tư, hàng hóa

Trị số của chỉ tiêu này tính ra nếu > 100%, chứng tổ doanh nghiệp

đã sử dụng không hợp lý chỉ phí cung cấp vật tư, hàng hóa, dẫn đến lãng phí

chi phí cung cấp. Ngược lại, nếu trị số của chỉ tiêu < 100%, chứng tỏ doanh . nghiệp đã sử dụng chỉ phí cung cấp hợp lý, tiết kiệm được chi phí hoạt động cung cấp, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. Trong quan hệ với sé lượng vật tư, hàng hóa thu mua, mức chi phí cung cấp tiét kiém (-) hay lang phí (+) được xác định theo công thức:

Ê : ơ õ 9

"^^... .ẽ... yf

lãng p nt cung cắp vật cung cấp vật x cung e fone số (+) hay tiết tu, hàng hóa tự, hàng hóa - hương vát tự

kié 7 thực tế theo kế hoạch ‘ons Hướng

ém (-) hàng hỏa

Tương tự, để đánh giá chính xác chất lượng quản lý chỉ phí cung cấp từng loại vật tư, hàng hóa, các.nhà phân tích cũng liên hệ với kết qua thu mua từng loại và tính ra chỉ tiêu "Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chỉ phí cung cấp từng loại vật tư, hàng hóa trong quan hệ với số lượng cung cấp" sau đây:

1y lệ % hoàn Tổng chỉ phớ ứ chỉ phớ cung cấp từng loại ị

thành kế hoạch vật tư, hằng hóa thực tế

chỉ phí cung °

cấp từng loại — = P - x100

vat tu, hang Tong chi phi Tỷ lệ % hoàn ._ ewng cắp lừng thành kế hoạch

loại vật tư, x cung cấp về số _ hàng hóa kế lượng từng loại

— hoạch vật re, hàng hóa hóa trong quan

hệ với số lượng cung cấp

76

_ Trị số của chỉ tiêu này tính ra nếu > 100%, chứng tỏ doanh nghiệp _ đã sử dụng không hợp lý chỉ phí cung cấp vật tư, hàng hóa từng loại, dẫn đến lãng phí chỉ phí cung cấp. Ngược lại, nếu tỳ số của chỉ tiêu < 100%, chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dung chi phi cung cấp hợp lý, tiết kiệm được chỉ phí hoạt động cung cấp, góp phan nang cao hiệu quả kinh doanh.

_ Mức chỉ phí Tổng chỉ phí Tô Ống chỉ phí 13 lệ % hoàn cung cấp _— đwng Cap cung cấp kế _ thành kế hoạch

lãng phí =_ thực. tỄ từng - hoạchtừng x cung cấp VỀ số (+) hay tiết loại vật tư, loại vật tr, lượng từng loại

kiệm (~) hàng hóa - hànghóa ` vật tư, hàng hóa Kết quả tính ra sẽ cho biết mức chỉ phí cung cấp tiết kiệm (-) hay lãng phí (+) do việc sử dụng hợp lý hay không hợp lye the hiện n bằng số tuyệt đối.

Chất lượng quán lý chỉ phí cung cấp vật tư, hàng hóa còn thể hiện qua chỉ tiêu "Tỷ lệ %4 hoàn. thành kế hoạch chỉ phí cung cấp trên một đơn vị

vật tư, bàng hóa". Nếu trị số của chỉ tiêu này < 100%, chứng tỏ doanh nghiệp không những hoàn thành vượt mức kế hoạch chí phí cung cấp mà còn tiết kiệm chỉ phí và ngược lại, nếu trị số của chỉ tiêu > 100%, chứng tỏ doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch chỉ phí cung cấp vật tư, hàng hóa.

Ty! lệ %4 hoàn thành Mức chỉ phí cùng cấp bình quan ké hoạch chỉ ph — . một đơnvị vật tư, hàng hóa thực tễ

mo | ` x00

đơn vị: ep ren rit Mike chi phí cung cấp bình quân * . hoa một ẩơn vị vật tư, hàng hóa

kế hoạch

Tỷ trọng chỉ phí cung cấp chiếm trong tổng giá thực tế vật tư, hàng hóa cung cấp cũng là một chỉ tiêu quan trọng phán.ánh hiệu quả của hoạt động cung cấp. Tỷ trọng này càng nhỏ, doanh nghiệp càng tiết kiệm được chỉ phí cung cấp và ngược lại,

Tỷ trọng chi phi cung Téng chi phi cung slo vát tu,

cấp trong tổng giác - hàng hóa trong kỳ ` 700 thực tế vat tu, hàng Tổng giả thực rễ vật tt, hàng -

hóa cung cấp hóa.cung cấp trong ky

Ngoài việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chí phí cung cấp

như trên, các nhà phân tích cần đi sâu xem xét từng nguyên nhân cụ thể ảnh _ hưởng đến chỉ phí cung cấp để có giải pháp hợp lý nhằm tiết kiệm chỉ phí hoạt động cung cấp. Một trong những khoản chỉ phí có ánh hưởng đáng kể đến kết quả hoạt động cung cấp là chi phí vận chuyển. Khoản chỉ phí này chịu ảnh hưởng của khá nhiều nhân tố như: phương tiện vận chuyên, khoảng

cách vận chuyển, khối lượng vận chuyển, cước phí vận chuyển, .. . Khi phân tích, cần thiết lập mối quan hệ giữa các nhân tố đến chỉ phí vận chuyển dé _ xem xét mức độ ảnh hưởng, so sánh giữa các phương tiện vận chuyển | đến hiệu quả hoạt động,... để lựa chọn phương án vận chuyển thích hợp, kịp thời, phù hợp.

Một phần của tài liệu Giáo trình phân tích kinh doanh (Trang 73 - 79)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(348 trang)