ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KÉT QUÁ SẢN XUẤT VẺ MẬT QUI MÔ

Một phần của tài liệu Giáo trình phân tích kinh doanh (Trang 92 - 98)

MUC TIÊU PHÂN TÍCH

3.2. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KÉT QUÁ SẢN XUẤT VẺ MẬT QUI MÔ

3.2.1. Chỉ tiêu đánh giá | _

Kết quả sản xuất của doanh nghiệp thể hiện trước hết về mặt quy mô và được-xem xét trên nhiều góc độ khác nhau. Về mặt hiện vật, quy mô sản xuất phản ánh lượng sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ theo từng loại bao gồm cá số sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành và số còn dở dang, chưa hoàn thành. Trong trường hợp này, chỉ tiêu phân tích khi sử dụng thước đo hiện vật là số lượng sản phẩm, dịch vụ thực hiện từng loại.

Trường hợp doanh nghiệp tiến hành sản xuất hay thực hiện nhiều loại dịch vụ khác nhau, các nhà phân tích chỉ đi vào những sản phẩm hay dịch vụ chủ

yếu, đóng vai trò chủ đạo trong việc tạo ra kết quả của doanh nghiệp.

- Để đánh giá khái quát kết quả chung về mặt qui mô của hoạt động sản xuất, các nhà phân tích phải sử dụng thước: đo giá trị và tính ra các chỉ tiêu sau:

- Tổng giá trị sản xuất:

Tổng giá trị sản xuất là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng tiền toàn bộ - giá trị sản phẩm vật chất va dich vụ do hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ (thường là một năm), bất kế sản phẩm, địch vụ đó đã hoàn thành hay chưa hoàn thành. Chỉ tiêu "Tổng giá trị

sản xuất" bao gồm 2 bộ phận: Giá trị các sản phẩm vật chất và giád e các địch vụ đã tiến hành không mang tính chất sản xuất vật chất.

- Tổng giá trị sản lượng hàng hóa:

Tổng giá trị sản lượng hàng hóa là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bing

tiền toàn bộ giá trị sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đã hoàn thành trong

một ky (thường là một năm) với mục đích tiêu thụ ra bên ngoài. Chỉ tiêu này bao gồm giá trị các sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ (đã thực hiện với khách hàng) và giá trị các sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ nhưng chưa tiêu thụ.

Do trong thực tế, các doanh nghiệp thường tiến hành sản xuất nhiều loại sản phẩm hay thực hiện nhiều loại dịch vụ khác nhau nên để tính được chỉ tiêu tổng giá trị sản lượng hàng hóa, trước hết phải tính ra giá trị sản phẩm hàng hóa của từng loại sản phẩm, dịch vụ; từ đó, tính ra ting gia tri sản lượng hàng hóa của toàn doanh nghiệp. Có thể khái quát công thức tính tông giá trị sản lượng hàng hóa như sau:

G= Savi

: /H

Trong đó:

ƑòÉ: tổng giá trị sản lượng hàng hóa trong kỳ;

- gi: SỐ lượng sản phẩm hay dịch vụ ¡ đã hoàn thành trong kỳ

- pị: giá bản đơn vị sản phẩm hay dịch vụ ¡ lương ứng.

Các chỉ tiêu "Tổng giá trị sản xuất" và chỉ tiêu "Tổng giá trị sản lượng hàng hóa" khi tính theo giá so sánh (giá cố định) có tác dụng nghiên

cứu, so sánh và đánh giá mức độ tăng trưởng về kết quả sản xuất đơn thuần về mặt khối lượng giữa các thời kỳ với nhau; còn khi tính theo giá hiện hành sẽ là căn cứ để tính tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân,

tích ly xã hội, tiêu đùng và cân đối các chỉ tiêu hàng hóa, tiền tệ của nên kinh tế quốc dân.

- Hệ số sản xuất hàng hóa:

.. Hệ số sản xuất hàng hóa là chỉ tiêu phản ánh năng lực sản xuất hàng

hóa của doanh nghiệp. Qua chỉ tiêu này, các nhà quản lý biết được lượng thành phẩm hoàn thành với mục đích tiêu thụ ra ngoài cùng với lượng sản phẩm dở đang nhiều hay ít. Hệ số sản xuất hàng hóa càng cao, chứng tỏ

93

lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ càng lớn, sản chằm d dở: dang cảng nhỏ

và ngược lại. Chi tiéu nay được tính như sau:

` Tẳng giá trị sản lượn, hàn hóa

He sỐ sản xuất hàng hóa = g hang

Tổng giá trị sản xuất

.Các chỉ tiêu trên có mối quan hệ như sau:

Tổng giá trị rn dm Tổng giá trị sản lượng

sản lượng - vn _ dt ty hang húa ,

hàng hóa m Tổng giá trị sản xuất

Hay

Tổng giá trị — Tổng giá trị v Hệ số sản xuất

sản lượng hàng hóa sản xuất hàng hóa

3.2.2. Qui (trình đánh giá

Để đánh giá khái quát kết qua sản xuất vẻ mặt quy mô, các nhà phân tích sử dụng phương pháp so sánh. Nội dung, trình tự và phương pháp đánh

giá thể hiện theo qui.trình sau:

- Đánh giá tình hình thực biện kế hoạch kết quả sản xuất về mặt quy mô: _

~ Bing cách so sánh trực tiếp (giàn đơn) trên các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất về mặt quy mô, các nhà quản lý sẽ biết được tình hình thực hiện kế hoạch trên từng mặt hàng chủ yêu (nếu so sánh các chỉ tiêu hiện vật) hoặc tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất trên tong thể (nếu so sánh các chỉ . tiêu giá trị). Việc so sánh được tiến hành như sau:

Ty lộ % hoàn r ở ; ơ

SỐ lượng mặt hàng ¡ sản xuất thực tế

thành kế hoạch eng me NE e

k in xudt mat bit * 100.

*@ _ SỐ lượng mặt hàng isan xuất kê hoạch hàng) i

Trị số của chỉ tiêu "Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch sản xuất mặt hàng

¡" nếu > 100% chứng tỏ doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn thành vượt -

mức kế hoạch sản xuất về mặt số lượng theo mặt hang i; ngược lại, nếu tỷ lệ trên < 100%, chứng tô doanh nghiệp đã không hoàn thành kế hoạch sản xuất mặt hàng i dat ra.

Để có thể đánh giá khái quát kết quả sản xuất trên tổng thé, cần xem

xét mức độ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu "Tông giá trị sản xuất":

" ơ Tổng giỏ trị sản

Tỷ lệ % hoàn thành kế xuất thực tế

_. hoạch chỉ tiêu "Tông = ——————* 100 - giá trị sản xuất” ˆ 1 ong aia trị sản

xuất kế hoạch

Nếu trị số chỉ tiêu > 100%, chứng tỏ doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch trên chỉ tiêu "Tổng giá trị sản xuất", tức

là đã hoàn thành kế hoạch sản: xuất về mặt quy mô; ngược lại, nếu tỷ lệ trên < 100%, chứng tỏ doanh nghiệp đã không hoàn thành kế hoạch trên 'chỉ tiêu "Tổng giả trị sản xuất" tức là kế hoạch sản xuất về mặt quy mô :

không hoàn thành.

T9 lệ % hoàn thành — — Tổng giá tị sản lượng hàng

kế hoạch chỉ tiêu hóa thực tế 100

"Tổng giá trị sản — ˆ Tổng giá trị sản lượng hàng Hộ

lượng hàng hóa" hỏa kế hoạch

Tương tự, trị số chỉ tiêu trên tính ra > 100%, chứng tỏ doanh nghiệp

đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch về sản phẩm hàng hóa sản

xuất, ngược lại, nếu tỷ lệ trên < 100%, chứng tỏ doanh nghiệp đã không

hoàn thành kế hoạch về sản phẩm hàng hóa sản xuAt trong ky.

_Tỷ lệ % hoàn thành —— Hệ số sản xuất hàng

kế hoạch chỉ tiêu — - hóa thực tế 1 0 0

"He số j sản xuất hàng — _ Hệ số sản xuất hàng ` me

héa" héa ké hoach

Ty lệ % hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu "Hệ số sản xuất hang t hóa" nếu có trị số > 100% chứng tỏ bộ phận sản phẩm hàng hóa hoàn thành thực tế

95

tăng lên và bộ phận sản phẩm do dang giam xuéng:so véi ké hoach. Day là một trong những điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp đây nhanh tốc độ luận

chuyển vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn; ngược lại, nếu trị số chỉ tiêu trên < 100%, chứng tỏ bộ phận sản phẩm hàng hóa hoàn thành thực

tế giảm và bộ phận sản phẩm do dang thực tế tăng, Đây là một trong những

nguyên nhân gây ứ đọng vốn, làm giảm tốc độ luân chuyển của vốn, do vậy,

sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

- Đánh giá sơ bộ chất lượng hoạt động sản xuất:

Việc so sánh trực tiếp, giản đơn như trên chưa cho phép đánh giá chính xác tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, bởi Vì, trong nhiều trường hợp, kết quả sản xuất có thê hoàn thành nhưng hiệu quả lại không cao, Do ` vậy, để đánh giá chính xác kết quả sản xuất về mặt quy mô, cần liên hệ kết

quá sản xuất đạt được với tình hình chỉ phí sản xuất bỏ ra. Có như vậy, mới |

| giúp các nhà quản lý đánh giá được kết quá sản xuất không những về mặt quy mô mà còn sơ bộ đánh giá được chất lượng sản xuất.

Ty lệ % hoàn thành . Tổng giá trị sản xuất thực tế kế hoạch tổng giá trị

sản xuất trong quan = x10

hệ với chỉ phí Tổng giá trị sản T- ié hain Sản xuất __ xMất kê hoạch chỉ phí sản xuất

Kết quả tính toán này sẽ phân ánh chính xác tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất về mặt quy mô. Nếu trị số chỉ tiêu "Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch tổng giá trị sản xuất trong quan hệ với chỉ phí sản xuất" > 100%, chứng tỏ doanh nghiệp đã hoàn:thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản

xuất về mặt quy mô, đồng thời tiết kiệm được chi phí; ngược lại, nếu tỷ lệ trên < 100%, chứng tô doanh nghiệp đã không hoàn thành kế hoạch sản xuất về mặt quy mô, đồng thời gây nên tình trạng lãng phi chi phi.

Việc so sánh bằng cách liên hệ tình hình thực hiện kế hoạch tổng giá

tri san xuất với tình hình thực hiện kế hoạch chỉ phí sản xuất mới chỉ cho _ phép đánh giá được sơ bộ chất lượng sản xuất mà chưa cho các nhà quản lý biết được do sử dụng hợp lý (hoặc bất hợp lý) chỉ phí sản xuất đã làm cho

tổng giá trị sản xuất của doanh nghiệp tăng thêm (hoặc giảm đi) một lượng

tương đối là bao nhiệu. Vì thế, khi phân tích, cẦn thiết phải kết hợp với tình hình thực hiện kế hoạch chỉ phí sản xuất đẻ tính ra mức biến động tương đối

của tống giá trị sản xuất (thể hiện bằng số tuyệt đối).

Mức tăng (+) hoặ ; ,

lâm in ) im Tủnggiát| Tổnggiám — Tylệ% hoàn.

đơn Đi Để i. sdnxudt - sảnxuất x thành kế hoạch

sản xuất do sử dụng L t oo, ,

thực tế kế hoạch chỉ phía sản xuát | - Chỉ phí -

- Xem xét nguyen nhân ảnh hưởng dén tình hình thực hiện kế hoạch sân xuất về mặt quy mô:

Việc doanh nghiệp hoàn: thành hay không hoàn thành kế hoạch sản xuất về mặt quy mô trong kỳ chịu tác động của nhiều nguyên nhân. Bởi vậy, cần thiết phải đi sâu xem xét các nguyên nhân ảnh hưởng để từ đó có biện pháp thích hợp điều hành hoạt động sản xuất trong kỳ tới. Nguyên nhân có nhiều, tuy nhiên, có thể quy về các nhóm nguyên nhân chủ yếu sau:

+ Nhóm nguyên nhân thuộc vỀ cung cấp và sử dụng vat liệu: : Đề quá trình sản xuất diễn ra liên tục, không bị gián đoạn và đạt hiệu suất cao, trước hết việc cung cấp vật liệu phải bảo đám cả về số lượng, chất lượng, chủng loại và tiến độ cung cấp. Sau nữa là việc sử dụng vật liệu phải hợp lý, tiết kiệm. Vì thế, cần đi sâu xem xét các nguyên nhân liên quan đến tình hình cung cấp vật liệu cả về số lượng, chất lượng, chủng loại vật liệu lẫn tiến độ cung cấp vật liệu và tình hình sử dụng vật liệu cụ thé.

+ Nhém cdc nguyén nhan thuộc về tư liệu lao động:

Khi xem xét nhóm các nguyên nhân này, cần đi sâu vào những loại

tư liệu lao động chủ yếu như máy móc, thiết bị sử dụng trực: tiếp cho sản

xuất, kho tàng chứa đựng, nhà xưởng sản xuất, .. Kết quả sản xuất phụ

thuộc nhiều vào tình trạng trang bị máy móc, thiết bị (công nghệ lạc hậu hay

tiên tiến, tình trạng mới hay cũ, số lượng thừa hay thiếu, ...), vào tình hình ` sử dụng (thời gian, công suấo... Bởi vậy, khi phân tích, cần xem xét tình hình bảo đảm máy móc, thiết bị, tư liệu lao động cả về số lượng, cơ cấu trang bị, trình độ công nghệ lẫn tình trạng kỹ thuật; tình hình sử dụng máy

97

móc, thiết bị cả về è số lượng, thời gian và công suất.

+ Nhóm các nguyên nhân thuộc về người lao động:

Kết quả sản xuất phụ thuộc nhiều vào số lượng lao động, tay nghề (trình độ thành thao) của người lao động, vào thời gian lao động, vào. năng suất lao động, vào ý thức của người lao động... Vì thế, cần xem xét cả về tình hình bảo đảm số lượng, chất lượng lao động lẫn cơ cấu, thời 'gian lao động và năng suất lao động.

+ Nhóm các nguyên nhân thuộc về quản ly:

Nhóm các nguyên nhân thuộc về quản lý xem xét ở đây bao gồm các giải pháp, các chính sách về quản lý mà doanh nghiệp áp dụng để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm hao phi vật tư, hạ giá thành sản phẩm... Có thể -_ kể ra một số chính sách điển hình như: chế độ thưởng về nâng cao năng suất _ lao động, thưởng về cải tiến kỹ thuật, thưởng về phát minh, sáng chế; chế độ thưởng, phạt về chất lượng sản phẩm; chính sách đào tạo lao động, tổ chức thi nâng bậc, thi tay nghề...

Chẳng hạn, có tài liệu sau đây tại Công ty S trong năm N (triệu đồng):

- Bang 3. 1: : Một số chỉ tiêu chủ yếu

. KẾ | Thực

| | Chi tiéu hoach la f

Một phần của tài liệu Giáo trình phân tích kinh doanh (Trang 92 - 98)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(348 trang)