MỤC TIÊU P PHAN TÍCH
4.2. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT KÉT QUÁ TIÊU THỤ `
4.2.1. Đánh giá khái quát qui mô tiêu thụ
. Đánh giá khái quát qui mô tiêu thụ sẽ cung cấp cho các nhà quản lý
những thông tin về kết quả tiêu thụ chụng trong kỳ so với kế hoạch hoặc so với kỳ trước. Qua đó, có những quyết sách thích ứng để điều chỉnh kế hoạch sản xuất, cung ứng.
Để đánh giá khái quát kat quả tiêu thụ toàn bộ sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ về mặt qui mé, cac nha phan tich tinh ra chi tiêu “Ty lệ lệ %4 hoàn
thành kế hoạch tiêu thụ” (Tạ) sau đây:
> 91iPoi 7, = =+—— x00
Ỳ %2;
: 174
Trong dé:
- Gon qui 50 lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Ì tiêu thụ b tá hoạch, lỳ thực tẾ (i = 1,n 3
- Đai. giá bản đơn vị kế hoạch sản ? phẩm, hàng hoá, dich vu i (không bao gồm thuế GTGT).
Kết quả tính toán của chỉ tiêu "Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch tiêu thụ" sẽ phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ trong kỳ của doanh
nghiệp. Nếu trị số của chỉ tiêu > 100%, chứng tỏ đoanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, địch
vụ trong kỳ. Ngược lại, nếu trị số của chỉ tiêu < 100%, chứng tỏ doanh nghiệp đã không hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
Trị số của chỉ tiêu càng nhỏ, mức độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp càng thấp.
4.2.2. Đánh giá khái quát mặt thang tiêu thụ
Đánh giá khái quát kết quả tiêu thụ về mặt qui mô mới chỉ cung cấp cho các nhà quản lý biết được mức độ chung về tiêu thụ trong kỳ mà chưa cung cấp cho các nhà quản lý biết được tình hình tiêu thụ từng mặt
hàng. Bởi vậy, cần thiết phải tiến hành đánh giá khái quát tình Bình tiêu
thụ mặt hàng, Ộ
Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ mặt st hang sẽ cung cấp cho các nhà quản lý biết được mức độ chung về tiêu thụ mặt hàng
(hoàn thành hay không hoàn thành, mức độ cao hay thấp). Từ đó, các nhà quản lý sẽ tiếp tục xem xét tình hình tiêu thụ theo từng mặt hàng để xác định
mặt hàng nào bán được, thị trường đang cần mặt hàng nào, với mức độ bao nhiêu, mặt hàng nào không bản được, ... Những thông tin này sẽ là căn cứ
quan trọng để các nhà quản lý ra quyết định điều chỉnh kế hoạch sản xuất, thu mua cho phù hợp. Với những mặt hàng đang bán chạy, sẽ tăng cường.
lượng sản xuất hay mua vào. Ngược lại, với những mặt hàng ế Âm, bán chậm, doanh nghiệp sẽ giảm bớt lượng sản xuất hay thu mua.
Đề đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ mặt hàng, các nhà phân tích sử dụng thước đo giá trị và tính ra chỉ tiêu "Tý lệ
chung về thực hiện kế hoạch tiêu thụ mặt hàng” theo công thức:
> Yi Poi
Tụ =S———x100
x 90: Poi i=l T rong đó:
_ Tụ: tý lệ chung về thực hiện kế hoạch tiêu thự mặt hàng;
- go, qu SỐ lượng một hàng ¡ tiêu thụ AD kê hoạch, kỳ thực
lỄ(i = 1,n); |
: = gm: SB lượng mặt hang i ¡ được coi là hoàn thành kế hoạch tiêu thụ ._ mặt hàng.
- po giá bán đơn vị mặt hàng ¡ kỳ kế hoạch (không bao gồm thuế
GTGT). . ơ
Số lượng mặt hàng ¡ được coi là hoàn thành kế hoạch tiêu thụ mặt
- hàng (qmi) được xác định theo nguyên tắc "không được bù trừ"; nghĩa là
không được lấy phần tiêu thự vượt kế hoạch của mặt hàng này để bù cho phần tiêu thụ hụt kế hoạch của mặt hàng khác. Trong trường hợp số lượng tiêu thụ thực tế lớn hơn kế hoạch (qit> đoi), Gmi SẼ được xác định đúng bằng
- đi. . Ngược lại, trường hợp SỐ. lượng tiêu thụ thực tế < kế hoạch (qu< oi)s Ami được xác định đúng bằng đu:
“Trị số của chỉ tiêu "Tỷ lệ chung về thực biện kế hoạch tiêu thụ mặt hàng" tối đa bằng 100%. Khi đó, doanh nghiệp đã hoàn thành kế hoạch tiêu - thụ mặt bàng, toàn bộ mặt hàng của doanh nghiệp đều hoàn thành hoặc hoàn hành vượt mức kế hoạch tiêu thụ. Ngược lại, trị số của chỉ tiêu này nếu nhỏ
- hơn 100%, chứng tỏ doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch tiêu thụ mặt
hàng: Trị số của chỉ tiêu càng nhỏ, chứng tô doanh nghiệp càng không hoàn thành kế hoạch tiêu thụ mặt bàng, một hoặc một số mặt bàng, có tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ quá thấp.
Sau khi-đã đánh giá khái quát tình hình thực hiện ¡kế hoạch tiêu thụ mặt hàng, để có căn cứ điều chỉnh kế hoạch sản xuất hay mua vào trong kỳ,
“176
can thiét phải xem xét mức độ tiêu thụ của từng mặt hàng. Công ` việc này được thực hiện bằng cách sử dụng thước đo hiện vật, tiến hành SO sánh lượng tiêu thụ thực tế với lượng tiêu thụ dự kiến trong kế hoạch theo từng mặt hàng chủ yêu cũng như theo từng thị trường chủ yếu. Mức độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ theo từng mặt hàng trên tông số cũng như theo từng thị trường sẽ phản ánh rõ nét nhất tình hình tiêu thụ mặt hàng của doanh
nghiệp. Có thể lập bảng phân tích theo mẫu sau:
Bảng 4.1: Bảng phân tích tình hình tiêu thụ mặt hàng
. theo thị trường tiêu thụ
a | Chénh léch giữa thực hiện so
Mặt hàng và thị KẾ | Thục | với kêhoạch @) . trường tiêu thụ | hoạch | hiện | Sản lượng _
tiêu thự Tỷ 109
1, Mặt hàng A; _ Trong đó:
- Thị trường X: #
- Thị trường Z:
2. Mặt hàng B:
Trong đó:
- Thị trường ẽ:
- Thị trường K: