Phân tích lợi nhuận gộp về tiêu thụ _

Một phần của tài liệu Giáo trình phân tích kinh doanh (Trang 187 - 200)

MỤC TIÊU P PHAN TÍCH

4.4. PHAN TÍCH LỢI NHUẬN TIEU THU

4.4.1. Phân tích lợi nhuận gộp về tiêu thụ _

Lợi nhuận gộp về tiêu thụ là chỉ tiêu phần ánh nhần c chênh lệch giữa tông doanh thư thuần về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, địch vụ với tông giá

vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ. Lợi nhuận gộp về tiêu thụ là căn cứ quan trọng để các nhà quản lý xác định hiệu quả kỉnh doanh theo từng mặt hàng hay theo từng phương án kinh doanh, lựa chọn và xác định mặt hàng kinh doanh chủ đạo cho doanh nghiệp.

Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận gộp về tiêu thụ bao em các bước như: Đánh giá khái quát lợi nhuận gộp tiêu thụ, phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận gộp tiêu thụ và tổng hợp kết quả phân tích, rút ra nhận xét, đề xuất biện pháp nâng cao lợi nhuận gộp tiêu thụ.

- @. Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận _ gộp tiêu thy:

Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận. gộp tiêu thụ sẽ giúp cho nhà quản lý biết được mức độ biến động (tang, giam), tốc độ tăng trưởng (cao, thấp) về lợi nhuận gộp tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, địch

. vụ kỳ thực tế so với kỳ kế hoạch (hoặc kỳ trước). Đề đánh giá chung, các -

nhà phân tích tiến hành tính ra tổng lợi nhuận thực hiện. và tổ tông lợi nhuận kế hoạch về tiêu thụ rồi sử dụng phương pháp so sánh (so sánh cả về số tuyệt © đối và số tương đối) và căn cứ vào kết quả so sánh đề đánh gia.

Cu thé:

=> đu( Đụ — đu — Yor — Boi — Íạ — Sos)

i=]

= Yay) = 3 _ đuổi,

t=] is]

188

Va:

y= 3 (m4 li ~ 8 ~ —c,)

= 3 u/m,- ~&,)= Yah

i=]

Trong đó. —

- Gp, Ga: téng lợi nhuận gộp về tiêu thụ kỳ kế hoạch, kỳ thực hiện;

.~ đo, đại: SỐ lượng mặt hàng ¡ tiêu thụ kỳ kế hoạch, kỳ thực hiện

(Gi=Tn); _ a

~ = non ny: doanh thu thudn don vi mat hang ¡ lỳ kế hoạch, kỳ thực ˆ

hiện [(no, = poi - dor - For ~ Soi ~ to) vO (nn = pur- du-rn- Bue tid];

Son fic loi nhuận gdp don vi mat hang i ky ké hoạch, kỳ thực hiện (ni = Họi - cại) và ni = nụ - €1)j; :

- Poh Pir giỏ bản don vi mat hang i ứ kế hoạch, bi thực hiện (khụng - thuế GTGT);

- do, dy: chiét khấu thương mại-đơn vị mặt hàng ¡ kỳ kế hoạch, kỳ thực hiện;

- Fon Fi: doanh thu hang ban bj tra lai don vi mặt hang i ay ké hoạch, kỳ thực hiện,

“ £08 Zi giảm giá hang ban đơn v vị mặt hàng ¡ kỳ kế hoạch, kỳ thực hiện,

- ton tric thuế liêu thụ đơn vị mặt hing i ky ké noạch, kỳ thực hiện;

- Coy C1. gid von hang ban don vị mặt hàng ¡ kỳ Lê hoạch, kỳ thực

hiện. .

Căn cứ vào kết quả so sánh, nếu (Gn - Gm) > 0 và (Gax100/Gm)

>100%, chứng tỏ doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch lợi nhuận gộp về tiêu thụ trong kỳ. Ngược lại, nếu (Gn - Gm) <0 và (Gnx100/Gm)<100%, chứng tỏ doanh nghiệp đã không hoàn thành kế hoạch

lợi nhuận gộp về tiêu thụ trong kỳ. :

@. Phan tich nhan té anh ¡hưởng đến sự biến động của lợi nhuận gộp tiêu thụ:

Căn cứ vào công › thức xác định loi nhuận gộp Về tiêu thụ, các nhà phân tích tiến hành xác định các nhân tổ ảnh hưởng đến sự biến động giữa

kỳ phân tích (kỳ thực hiện) so với kỳ gốc (kỳ kế hoạch) của chỉ tiêu lợi nhuận gộp. Từ đó, sử dụng phương pháp thích hợp (phương pháp số chênh lệch, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp kết hợp, ...) để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu lợi nhuận gộp về tiêu thụ giữa kỳ phân tích (kỳ thực hiện) so với kỳ gốc (kỳ kế hoạch).

Nhân tố ánh hưởng và mức ảnh hướng của từng nhân tố được xác định cụ thể như sau:

- Sdn lượng tiéu thu:

Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, sản lượng tiêu thụ (số lượng sản phẩm, hàng hóa, dich vụ tiêu thụ) có quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận gộp vẻ tiêu thụ: Ảnh hưởng của nhân tố sản lượng tiêu thụ đến sự -

biến động của lợi nhuận gộp về tiêu thụ được xác định trong điều kiện giả

định: Sản lượng tiêu thụ kỳ phân tích, cơ cấu sản lượng tiêu thụ kỳ gốc, các _ nhân tố còn lại ở kỳ gốc. Để có được sản lượng tiêu thụ kỳ phân tích, cơ cấu -_ sản lượng tiêu thụ kỳ gốc đòi hỏi tất cả sản phẩm ¡ đều được thực hiện cùng một tỷ lệ % về tiêu thụ (Tạ). Cụ thể, mức ánh hưởng của nhân tổ này đến sự biến động của lợi nhuận gộp tiêu thụ giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc được xác định như sau:'

= ằ.r ẹụ J— đại )(Bụ — ẩu — Tụ — 8mm — Íg — đụ )

i=]

=(7~ DY aul Pa~4 ol Fụ — 8u — Ấy — Se)

=(Œ®- LŠ quy, = €1 — 1) Gyo

i=]

Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, việc tăng khối lượng sản phẩm, hảng hoá, địch vụ tiêu thụ được coi là một trong những biện pháp.

199

quan trọng và chử yếu để tăng tổng lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp.

_~ Cơ cấu sản lượng tiêu thụ:

Do các mặt hàng khác nhau cốt mức loi nhuận gộp khác nhau nên khi thay đổi cơ cấu sản lượng tiêu thụ, tổng lợi nhuận gộp sẽ thay đổi theo. Ảnh

"hưởng của nhân tố cơ cầu sản lượng tiêu thụ được xác định trong điều kiện giả định: Sản lượng và cơ cấu sản lượng tiêu thụ kỳ phân tích, các nhân tổ còn lại ở kỳ gốc. Cụ thể, mức ảnh hưởng của cơ cấu sản lượng tiêu thụ đến sự biến động của tổng lợi nhuận gộp về tiêu thụ được xác định như sau:

Zar đụ 1; )( by ~4 01 — ẩm — Đụ —& ) -

= ẹ4—4 1 )(y~ đụ ) = > Qu Go 1) Soi

=i. : i=] x

Ngoài cách xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố cơ cấu sản lượng tiêu thụ như trên, các nhà phận tích còn có thể xác định ảnh hưởng của nhân tố co cau sản lượng đến sự biến động của tổng lợi nhuận gộp vẻ tiêu thụ bang cách xác định ánh hưởng của cả 2 nhân tố: sản lượng tiêu thụ

và cơ cầu sản lượng tiêu thụ, sau đó sẽ loại trừ ảnh hưởng của sản lượng tiêu thụ; tức là;

= 3 (đụT Gu Su~ Ảnh hưởng của nhân tổ sản lượng tiêu thụ i=]

Xét về mức độ ảnh hưởng, việc thay đổi cơ cấu sản lượng tiêu thụ có thé tác động làm tăng hoặc giảm lợi nhuận gộp về tiêu thụ. Nếu tỷ trọng của những mặt hàng có mức lợi nhuận gộp cao tăng lên, tỷ trọng của những mặt hàng có mức lợi nhuận gộp thấp giảm xuống sẽ làm cho tổng mức lợi nhuận

'gộp về tiêu thụ tăng lên và ngược lại. Xét về tính chất, việc thay đỗi cơ cầu

sản lượng tiêu thụ trước hết là do tác động của quan hệ cung - cầu trên thị

trường, do thị trường điều tiết. Vì thế, có thể coi ảnh hưởng của nhân tố cơ

cấu sản lượng tiêu thụ là nhân tố khách quan. Trường hợp đoanh nghiệp chủ động điều chỉnh cơ cấu sản lượng tiêu thụ nhằm phù hợp với nhu cầu thị trường, ảnh hưởng của nhân tổ cơ cấu sản lượng lại mang tính chủ quan.

Việc thay đổi cơ cấu sản lượng tiêu thụ kịp thời cũng phản ánh sự nhạy bén trong chỉ đạo, điều hành kinh doanh của bộ phận quản lý để đưa ra các

quyết định phù hợp, vừa bảo đảm thỏa mãn nhu cầu thị trường vừa bảo đảm tăng lợi nhuận kinh doanh, nâng cao hiệu quá kinh doanh.

- Giá bản đơn Vị:

Giá bán đơn vị sản phẩm, hang hóa, địch vụ (không bao gồm thuế GTGT) là nhân tố có quan hệ cùng chiều với tổng lợi nhuận gop vé tiéu thu và là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến tổng lợi nhuận gộp

về tiêu thụ. Mức ảnh hưởng của nhân tổ giá bán đơn vị đến sự biến động của

tông lợi nhuận gộp về tiêu thụ được xác định trong điều kiện giá định: Sản lượng và cơ cấu sản lượng tiêu thụ kỳ phân tích, giá bán đơn vị kỳ phân

tích, các nhân tố còn lại kỳ gốc. Cụ thể, ảnh hưởng của giá bán đơn vị mặt

hàng tiêu thụ đến sự biến động của a tong lợi nhuận gộp về tiêu thụ xác định

theo công thức: - :

= 3m6 Po)

Giá bán thay đối tác động đến sự thay đổi của tông lợi nhuận gộp về , tiêu thụ được coi là nhân tố chủ quan khi chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dich vụ thay đổi, Ngượclại, giá bán thay đổi nếu do quan hệ cung - cầu trên

thị trường hay do Nhà nước điều chỉnh giá (với mặt hàng do Nhà nước quản lý giá) lại được coi là nhân tố khách quan.

- Chiết khẩu thương mại đơn vị:

Chiết khấu thương mại là số tiền thưởng cho khách hàng dot mua hàng một lần với khối lượng lớn (bớt giá) hay lượng hàng mua trong một khoảng thời gian là đáng kê (hồi khẩu). Chiết khẩu thương mại. là nhân tổ có quan hệ ngược chiều với tổng lợi nhuận BOP về tiêu thụ. Chiết khấu thương mại tăng sẽ làm giảm lợi nhuận gộp-về tiểu thụ và: ngược: lại, chiết khẩu thương mại giảm sẽ kéo theo lợi nhuận gộp về tiêu thụ tăng. Mức ảnh hưởng của chiết khấu thương mại đơn vị mặt hàng tiêu thụ đến sự biển động của

tông lợi nhuận gộp về tiêu thụ xác định cụ thê theo công thức:

192

=— 4, (~ dy; )

“is}

-Mặc đầu có quan hệ ngược chiều với lợi nhuận gộp tiêu thụ nhưng chiết khâu thương mại lại có tác dụng thúc đây khối lượng sản phẩm, : hàng - hóa, dịch vụ tiêu thụ. Vì thế, khi đánh giá ảnh hưởng của nhân tố chiết khẩu thương mại, cần liên hệ với khối lượng hàng tiêu thụ trong ky để có nhận xét chính xác.

- Doanh thu hang bán bị tra lai don vi:

Hàng bán bị trả lại là số ‘hang mà doanh nghiệp đã thực sự tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu và kết quả nhưng vẫn đang trong thời gian bảo hành, không đáp ứng các điều kiện đã ký kết với khách hàng nên bị khách hàng trả

lại. Phần doanh thu của hàng bán bị trả lại sẽ được trừ vào doanh thu tại ky:

phát sinh hàng bán bị trả lại và do vậy, doanh thu hàng bán bị trả lại là nhân

tố có quan hệ ngược chiều với tổng lợi nhuận gộp về tiêu thụ. Doanh thu

hàng bán bị trả lại nếu tăng sẽ làm giảm lợi nhuận gộp tiêu thụ và ngược lại, doanh thu hàng bán bị trả lại nếu giảm sẽ kéo theo lợi nhuận gộp về tiêu thụ tăng. Cách xác định ảnh hưởng của doanh thu hàng bán bị trả lại đơn vị mặt

hàng tiêu thụ đến sự biến động của tổng lợi nhuận gộp về tiêu thụ như sau:

=-S (~ Ty)

Doanh thu hang ban bi trả lại thay đối tác động đến lợi nhuận gộp tiêu thụ hầu hết được coi là nhân tế chủ quan, thuộc về bản thân đoanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hàng hóa bị lỗi do khiếm khuyết của các nhà sản xuất.

- Giảm giá hàng bán don vi:

-_ Giảm giá hàng bán là số tiền người bán bị phạt do vi pham cam két đã ký với khách hàng (không tôn trọng kỳ bạn tiêu thụ, giao hàng sai địa điểm, hàng kém phẩm chất, ...). SỐ giảm giá hàng bán theo qui định được

ghỉ giảm doanh thu tiêu thụ tại kỳ mà nó phát sinh; bởi vậy, giảm giá hàng bán có quan hệ hguge chiều với tổng lợi nhuận gộp vẻ tiêu thụ. Giám giá

hàng bán nếu tăng sẽ làm giám lợi nhuận gộp về tiêu thụ và ngược lại, giảm _ giá hàng bán nếu giám sẽ kéo theo lợi nhuận gộp về tiêu thụ tăng. Mức ảnh hưởng của giảm giá hàng bán đơn vị mặt hàng tiêu thụ đến sự biến động của

tông lợi nhuận gộp về tiêu thụ được xác định theo công thức:.

= me. (8u—i 8u}

Giảm giá hàng bán luôn luôn là nhân tố chủ quan, phản ánh chất lượng hoạt động của doanh nghiệp (hoạt động cung cấp, hoạt động sản xuất, | hoạt động tiêu thụ và hoạt động quán lý) trong việc thực hiện kế hoạch cả về số lượng, chất lượng, tiến độ, ... tiêu thụ. Nhân tố này phản ánh những yếu kém của đoanh nghiệp trong việc quản lý chất lượng sản phẩm sản xuất hay hàng hóa thu mua cũng như tổ chức tiêu thụ.

- Thuế tiêu thụ don vi:

_ Thuế tiêu thụ bao gồm thuế xuất khẩu tới hàng xuất khẩu), t thuế tiêu thụ đặc biệt (với mặt hàng thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc thuế GTGT (với các đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp). Gọi chung là thuế tiêu thụ vì các loại thuế này khi phát sinh trong lĩnh

vực tiêu thụ mới được ghi giảm doanh thu. Thuế tiêu thụ là nhân tố có quan

hệ ngược chiều với lợi nhuận gộp về tiêu thụ, thuế tiêu thụ giảm sẽ kéo theo lợi nhuận gộp tiêu thụ tăng và ngược lại, thuế tiêu thụ tăng lại làm cho lợi

- nhuận gộp tiêu thụ giảm. Cụ thể, ảnh hướng của nhân tô thuế tiêu thụ đơn vị

mặt hàng tiêu thụ đến sự biến động của tổng lợi nhuận gộp về tiêu thụ được

xác định như sau:

"

= 2 ị (t,- fu } WV

. fel -

_Mặc dầu có quan hệ ngược chiều với tong loi nhuận s gộp tiêu thụ nhưng thuế tiêu thụ là nhân tố khách quan, phản ánh chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước. Do vậy, khí phân tích, các nhà phân tích chỉ cẦn xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố thuế tiêu thụ đến lợi nhuận gộp tiêu thụ mà thôi.

194

- Giá vốn hàng ban don vj: .

Giá vốn hàng bán là nhân tố có quan hệ ngược chiều với lợi nhuận

gộp về tiêu thụ. Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, giá vốn hàng bán tăng sẽ làm cho lợi nhuận gộp tiêu thụ giảm và ngược lại. Ảnh hưởng

của giá vốn hàng bán đơn vị mặt hàng tiêu thụ đến sự biến động của tông lợi

nhuận gộp về tiêu thụ được xác định theo công thức, -

ơ ee

= Dodi (Cy~ %)

i=] . s

Giá vốn hàng bán tăng hay giảm phụ thuộc chủ yếu vào chủ quan của doanh nghiệp trong việc quán lý chỉ phí sản xuất, thu mua cũng như nâng cao năng suất lao động. Giá vốn hàng bán có thể là giá thành sản xuất

(với doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ) hay trị giá mua của hàng bán cùng phí

thu mua phân bô cho hàng bán (với doanh nghiệp kinh doanh thương mại).

_ Cần chú ý trong quá trình phân tích rằng: Các nhân tố giá bán đơn vị, chiết khấu thương mại đơn vị, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá

hang ban và thuế tiêu thụ đơn vị mặt hàng ¡ là các nhân tố hợp thành chỉ tiêu -

"Doanh thu thuần đơn vị". Do vậy, trong trường hợp dữ liệu phân tích chỉ có

nhân tô sản lượng tiêu thụ, doanh thu thuần đơn vị và giá vốn đơn vị, các nhân tố: sản lượng tiêu thụ, cơ cấu sản lượng tiêu thụ, giá vốn hàng bán đơn vị được xác định giống như trên. Riêng nhân tố doanh thu thuần đơn vị được

xác định trong điều kiện giả định: sản lượng tiêu thụ, cơ cấu sản lượng tiêu

thụ và doanl-thu thuần đơn vị kỳ phân tích, giá vốn đơn vị kỳ gốc. Cụ thể, - ảnh hưởng của doanh thu thuần đơn vị đến sự biến động của tổng lợi nhuận

gộp về tiêu thụ xác định theo công thức:

= 3 đụ (hị— Tụ ) i=]

Doanh thu thuần đơn vị mặt hang tiêu thụ là nhân tố có quan hệ cùng chiều với tổng lợi nhuận gộp vẻ tiêu thụ. Việc tăng hay giâu: doanh thu thuần là do tác động của nhiều nhân tố bộ phận cấu thành khác nhau nên cần thiết phải xem xét từng nguyên nhân cụ thể tác động đến sự biến động của doanh thu thuần để nêu lên nhận xét thích hợp.

Tương tự, trong trường hợp dữ liệu phân tích chỉ có nhân tố sản

lượng tiêu thụ, cơ: cầu sản lượng tiêu thụ: và lợi nhuận gộp đơn vị, ánh hưởng của các nhân tố: sản. lượng tiêu thụ, cơ cấu sản lượng tiêu thụ đến SỰ.

biến động của tong lợi nhuận gộp về tiêu thụ và lợi nhuận thuần về tiêu thụ

được xác định giống như trên. Riêng nhân tố lợi nhuận gộp đơn vị mặt hàng

tiêu thụ được xác định trong điều kiện giả định: sản lượng tiêu thụ, cơ cấu sản lượng tiêu thụ và lợi nhuận gộp đơn vị kỳ phân tích. Cách xác định ảnh

hưởng của lợi nhuận gộp đơn vị mặt hàng tiêu thụ đến sự biến động của tổng lợi nhuận gộp v về tiêu thụ cụ thé nhự. Sau:

Sat i ~f)

Lợi nhuận gộp đơn vị mặt bàng tiêu thụ là nhân tố có quan hệ cùng chiều với tổng lợi nhuận gộp về tiêu thụ. Việc tăng hay giảm lợi nhuận gộp đơn vị cũng do tác động của nhiều nhân tố bộ phận cầu thành khác nhau nên

cần xem xét từng nguyên nhân cụ thể tác động đến sự biến động của lợi

nhuận gộp đơn vị để nêu lên nhận xét thích hợp.

@. Tong hợp ảnh hưởng của các nhân tố, rút ra nhận xét Và kiến nghị:

_ Thông qua việc tông hợp ảnh hưởng của các nhân tố tới lợi nhuận gộp về tiêu thụ, các nhà phân tích sẽ tiến hành nêu lên những nhận xét và đánh giá phù hợp. Đồng thời, cũng trên kết quả phân tích, các nhà phân tích.

sẽ đề xuất các giải pháp để nâng cao lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ tới.

Vi du:

Phân tích tình hình lợi nhuận. gộp về tiêu thụ tại Công | ty T theo tài liệu sau:

196

Một phần của tài liệu Giáo trình phân tích kinh doanh (Trang 187 - 200)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(348 trang)