MỤC TIÊU P PHAN TÍCH
4.3. PHAN TICH DOANH THU TIỂU THỤ -
4.3.1. Phân tích tốc độ, xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng doanh thu Phân tích tốc độ, xu hướng và nhịp điệu tăng trưởng đoanh thu tiêu thụ được thực hiện thông qua việc xem xét đình hình biến động của chỉ tiêu
"Tổng doanh thu tiêu thụ" theo thời gian rồi kết hợp với đồ thị (hoặc biểu đồ) để thể hiện tình hình biến động. Đường biểu diễn sự biến động theo thời gian của chỉ tiêu "Tổng đoanh thu tiêu thụ" sẽ phản ánh tốc độ (tăng trưởng,
đương, tăng trưởng âm), xu hướng tăng trưởng (ting, giảm) hay nhịp điệu tăng trưởng (đều đặn, bắp bênh) của hoạt động tiêu thụ. Từ đó, các nhà quản .
trị có thể đánh giá được quá trình tăng trưởng của doanh nghiệp mang tính bền vững hay thiếu bên vững.
Bang cách tính ra một chuỗi trị số của chỉ tiêu “Tốc độ tăng trưởng định gốc của tổng doanh thu tiêu thụ” theo thời gian Mã sử dụng đà thị để phản ánh kết quá tính toán, các nhà phân tích sẽ cung cấp thông tin vé tốc độ và xu hướng tăng trưởng doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp.
- Tổng doanh thu Tả ông doanh thu Tốc độ ting tiêu thụ thực lỄ _ _ tiêu thụ thực tế
_ rưởng dinh géc _ nami năm gốc `.
= —— xi00
_ của tổng doanh - -
thu liêu lạ ` Tổng doanh thu tiêu thụ thực tẾ năm gốc _ Trong đó, ¡ chỉ năm so sánh (i= 1,7)
Đường biểu thị tốc độ tăng trưởng định gốc của tổng doanh thu tiêu thụ qua thời gian sẽ cho thấy: (1) Tốc độ tăng trướng của doanh thu tiêu thụ
. giữa kỳ phân tích (thay đổi) với kỳ gốc (cố định) là cao hay thấp; (2) Xu
hướng tăng trưởng doanh thu tiêu thụ trong suốt cá kỳ nghiên cứu là tăng (đi lên) hay giảm (đi xuống).
Đối với phân tích nhịp điệu tăng trưởng doanh thu tiêu u thụ, các nhà phân tích lại tiến hành bằng cách tính ra một chuỗi trị số của chỉ tiêu “Tốc ' độ tăng trưởng liên hoàn của tổng doanh thu tiêu thụ” theo thời gian rồi sử
dụng đồ thị để phan ánh.
Tốc độtiăng T ông doanh _— Tổng doanh thu
trưởng liên - thu tiêu thụ — tiểu thụ thực tế
'hoàncỳa thực lờ năm i - năm (ù-1): x 100
Tổng doanh Tổng doanh thu tiêu thụ thực tế
thu tiêu thụ ae năm (-1)
Căn cứ vào đỗ thị phan ánh, các nhà phân tích sẽ đánh giá được tốc độ và nhịp điệu tăng trưởng của doanh thu tiêu thụ. Nếu đồ thị xoay quanh _ trục hoành, chứng tỏ tốc độ và nhịp điệu tăng trưởng (hay biến động) doanh
178
thu tiêu thụ qua các năm là đều đặn, ôn định; ngược lại, nếu đồ thị lên, xuống thất thường quanh trục hoành lại cho thay tốc độ và nhịp điệu tăng trưởng (hay biến động) doanh thu tiêu thụ là bắp bênh, không. đều.đặn.
4.3.2. Phân tích cơ cầu doanh thu và thị phần tiêu thụ
Cơ cấu doanh thu tiêu thụ phản ánh tỷ trọng doanh thu theo từng mặt hàng, từng thị trường chiếm trong tông doanh thu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa của doanh nghiệp. Cơ cấu doanh thu và tình hình biến động về cơ cấu đoanh thu cho phép. các nhà quản trị nắm được mặt hàng hay thị trường chủ đạo của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, định hướng chiến lược kinh doanh cũng như xây dựng kế hoạch kinh doanh.
Ó Tỷ trọng doanh thu Mức doanh thu tiêu thụ theo từng
tiêu thụ tùng mặt hằng, mặt hàng hay từng thị trường
tùng thị trường rong == ; —=- x 100
tong doanh thu cia Tông doanh thu tiêu thụ trong kỳ.
doanh nghiệp của doanh nghiệp
Có thê lập bảng phân tích cơ cầu doanh thu như sau:
Bảng 4.2: ;: Bảng phân tích cơ cầu doanh thu tiêu thụ
| : . ` Chênh lệch giữa |
Mặt hàng. "kế hoạch Thựchiện - | thực hiện so với kế
(hoặc thị : . — hoạch @)
trường tiờu Tx TT ra ơ
thụ) S6tién | Ty trong | Sôtiên | Tỷ trọng | Sotien | Ty trong
(VND) | (%) {| (VND) | (%) | (VND) | 2)
1. Mặt hàng (hoặc thị trường) Á
2. Mặt hàng (hoặc thị trường) B
3. Mặt hàng (hoặc thị trường) C
4...
Tổng | 100,0. 100,0 : doo
Trén cơ sở tỷ trọng doanh thu theo từng mặt hàng hay từng thị trường, các nhà phân tích sử dụng phương pháp biểu đề để phản ảnh. :
Đối với phân tích thị phan tiêu thụ (market share), do thi phan tiéu thụ được xác định riêng cho từng mặt hàng nên có thê sử dụng thước do giá trị hay thước đọ hiện vật để xác định thị phân,
- tụ _ Mức doanh thu tiêu thụ của
Ó Tỷ trọng thị phần cia _ - doanh nghiệp
doanh nghiệp OT ống doanh thu tiêu thụ của _. x 100
° toàn thị trường
hoặc:
Số lượng sản phẩm tiêu thụ của
ÓTỷ trọng thị phân : _ doanh nghiệp oe
của doanh nghiệp: _ Tổng số sản phẩm tiêu thụ của * 100 thị trường
Ty trong thi phan càng lớn, doanh nghiệp càng có điều kiện để thống lĩnh thị trường, chi phối mặt hàng tiêu thụ, Khi phân tích thị phần, có thể sử dụng phương pháp biểu đồ dé phan anh. |
Bén cạnh việc xem xét thị phần chung, để đánh giá lợi thế cạnh tranh, các nhà phân tích còn xác định thị phần tương đối (Relative market share). Néu thi phan tương đối > 100%, chứng tỏ lợi thế cạnh tranh đang thuộc về doanh nghiệp. Ngược lại, nếu thị phần cạnh tranh < 100%, phần lợi thế cạnh tranh đang thuộc về đối thủ cạnh tranh.
- Mức doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp ÓTỷ trọng thị phân
ong đối fea doanh — = Mite doanh thu tiéu thucia-*'?
SINE đối thủ cạnh tranh
Hoặc: | .
oo, Số lượng sản phẩm tiêu thụ của 3 Ty trong thi phân: - doanh nghiệp
tương đổi của = TT. ; x 100
doanh nghiép . SỐ lượng san phẩm tiêu thụ của
đối thủ cạnh tranh
180°
4.3.3. Phan tích doanh thu hoạt động: xuất khẩu
Xuất khẩu hàng hóa là một ‘trong những hoạt động quan trọng của - doanh nghiệp, góp phần đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế khu vực và kinh tế thế giới. Thông qua hoạt động xuất khẩu, các doanh
nghiệp không những bán được hàng hóa của mình, thu được ngoại tệ mà quan trọng hơn, hoạt động xuất khẩu còn góp phần quảng bá hình ảnh Việt Nam với thế giới, tăng tính cạnh tranh, tạo điều kiện để hàng hóa trong nước - thâm nhập một cách có hiệu quá vào: 'thị trường thế giới.
Để có thê đánh giá chính xác tình hình xuất khẩu; từ đó, tìm ¡ ra: 1 cde diém mạnh, điểm yếu nhằm có cơ sở để xây dựng chiến lược xuất khâu hiệu
quả cũng như đề xuất các giải pháp gia tăng hàng xuất khẩu, khi phân tích hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cần nhắn mạnh một số nội dung chủ yếu sau:
- Đảnh giả khái quát tình hình biễn động kim ngạch xuất khẩu:
Tình hình biến động kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp phản
ánh thực chất hoạt động xuất khẩu. Hoạt động xuất khẩu tăng trưởng, kim ngạch xuất khẩu sẽ tăng và ngược lại. Bởi vậy, cần tiễn hành đánh giá tình hình biến động kim ngạch xuất khâu của doanh nghiệp theo thời gian cả về số tuyệt đối (qui mô) và số tương đối (tốc độ tăng trưởng) trên tổng số cũng như theo từng rnặt hàng, từng thị trường xuất khẩu. Qua đó, các nhà phân ' tích sẽ nêu lên các nhận xét, đánh giá về qui mô xuất khẩu; về tốc độ tăng - trưởng hay giảm sút kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp; về các nhân tố tác động đến năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp. Đồng thời, trên cơ sở đó, các nhà phân: tích kiến nghị các giải. pháp gia tăng quí mô và tốc độ xuất khâu của doanh nghiệp.
Bên cạnh việc xem xét tình hình biển động kim ngạch x xuất khẩu của doanh nghiệp theo thời gian, các nhà phân tích còn so sánh với tình - hình biến động kịm ngạch xuất khẩu bình quân của ngành, của khu vực.
Qua đó, đánh giá vị trí hay mức độ mà doanh nghiệp đạt được so với số bình quân chung.
Bang 4. 3: Bang đánh giá tình hình biến động về qui mô và tốc độ - fang trưởng về kim ngạch xuất khẩu
cà | Chênh lệch thực
Kế hoạch Thực hiện hiện so với kế.
a - . hoach (+)
- Ê ' 7 2 ằ
Số | Tỷ So TY Lo nặn | TY | Tỷ
tiên trọng | tiên trọng (USD) lệ. | trọng