MỤC TIÊU PHÂN TÍCH ˆ
2.3. PHAN TICH KET QUA HOAT DONG CUNG UNG LAO DONG 1. Đánh giá khái quát kết quả cung ứng về mặt số lượng
Kết quả hoạt động cung ứng lao động được xem xét trên các mặt: số
lượng, chất lượng và cơ cấu lao động. Doanh nghiệp muốn thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh của mình trước hết phải có đủ số lượng lao động bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu công việc.
Đã đánh giá khái quát kết quả cung ứng lao động, các nhà phân tích tính ra chỉ tiêu “Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch cung ứng số lượng lao động”
và dựa vào kết quá tính toán để đánh giá.
SỐ lượng lao động cung Tỷ lệ % hoàn thành Ứng thực tế
kÊ hoạch cung ứng số = - 7 — x 100 lượng lao động _ SỐ lượng lao động Cung .
ng theo kê hoạch
Doanh nghiệp được coi là hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch cung ứng về số lượng lao động nếu trị số của chỉ tiêu trên tính ra đạt
mức từ 100% trở lên. Tuy nhiên, nếu số lượng lao động cung ứng vượt mức kế hoạch, doanh nghiệp phải có biện pháp sử dụng hợp lý nếu không.sẽ đẫn đến lãng phí, tăng chỉ phí kinh doanh, làm giảm hiệu quả kinh doanh.
Ngược lại, nếu trị số của chỉ tiêu < 100%, số lượng lao động thực tế cung ứng sẽ không đáp ứng đủ nhu cầu kế hoạch cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp sẽ thiếu lao động đầu vào cho hoạt động kinh doanh nếu như không có các biện pháp nâng cao năng suất lao động. s
2.3.2. Phan tích tình hình cung ứng về mặt chất lượng
Đề đánh giá chất lượng lao động, cần tính ra và so sánh chỉ tiêu “Hệ số cấp bậc bình quân của lao động” giữa thực tế kỳ này với kế hoạch hoặc với thực tế kỳ trước. Tri số của chỉ tiêu này càng lớn, trình độ tay nghề (chất
lượng lao động) càng cao và ngược lai. |
__ >a
sl
v5
„1
Trong đó:
H hệ số cấp bậc bình quân của lao động;
- sự: số lượng lao động cấp bậc Ă (ẽ = Ln );
-:bị: cấp bậc thợ thử ¡ (Ì = 1,n).
Sau khi so sánh trị số chỉ tiêu "Hệ số cấp bậc bình quân của lao
động" và dựa vào kết quả so sánh để đánh giá tình hình chất lượng lao động cung ứng, nhà phân tích cần xem xét các giải pháp mà doanh nghiệp đã áp dụng trong kỳ nhằm nâng cao chất lượng của lao động tuyển đụng (yêu cầu công việc, các bước tuyển dụng, chất lượng tuyến dụng, ...).
2.3.3. Phân tích kết quả cung ứng về mặt cơ cấu
Cơ cầu lao động tuyển dụng phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận lao...
động tuyên dụng trong tổng số lao động đã tuyến đụng trong kỳ. Việc bảo
đảm cơ cấu lao động tuyển dụng không những tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh mà còn giúp doanh nghiệp tiết
kiệm được chỉ phí, tránh lăng phí chỉ phí tuyển dụng và sử dụng lao động.
Ngược lại, nếu không bảo đảm cơ cấu lao động tuyển dụng theo yêu cầu
_ công việc, sẽ dẫn đến tính mất cân đối trong sử dụng lao động, từ đó ảnh hưởng đến tính cân đôi của quá trình kinh doanh.
pé phan tich co cấu lao động cung ứng, cần tính ‘fa và so sánh tỷ trọng của từng bộ phận lao động chiếm trong tổng số lao động tuyển dụng
giữa thực tế với yêu cầu kế hoạch, kỳ này với kỳ trước. Trên cơ sở đó, liên hệ với nhiệm vụ và tính chất kinh doanh của từng doanh nghiệp để đánh giá.
Tỷ trọng từng bộ Số lượng lao động tuyén phận lao động Huễn . dụng ở từng bộ phận .
đụng chiếm trong - = T—T———— " x 100 tổng số lao động __ Tổng số lao động đã tuyển
tuyển dụng __ đựng
Đề thuận tiện cho việc phân tích cơ cấu lao động tuyển dụng, khi
phân tích có thể sử dụng bảng theo mẫu sau: _
Bảng 2.2: Báng phân tích cơ cấu lao động tuyển dụng
Ấ bik Chênh lệch giữa thực
-| Khoạch Thực hiện _ | tị. so với kế hoạch Œ)
Bộ phận lao. z —— - P
động So Tỷ Số Tỷ Số Tỷ lệ Tỷ
lượng | trọng | lượng | trọng | lượng (%) : trọng
(người) | (⁄%) |(ngườô| (%) |(ngườô| `? | (%)
1. Lao động trực
tiếp:
- Lao động phổ thông
- Lao động đã qua đào tạo:
+ Bac ...
+ Bac ..,
2. Lao động gián
tiép - Dai hoc
- Cao dang - Trung cấp _
- Sau đại học.
Cong ti — l190,0 100,0 -
2.3.4. Phân tích chỉ phí Hoạt động cung ứng
__ Chi phí hoạt động cung ứng lao động bao gồm các chỉ phí liên quan đến tuyển dụng và đào tạo lao động như: chỉ phí văn phòng; chỉ phí quảng cáo, thông báo tuyển dụng; chỉ phí thuê chuyên gia, chỉ phí tư vấn; chỉ phí . xây dựng chương trình tuyển dụng, đào tạo;... Tùy thuộc vào đặc diém ldo
động từng vùng cũng như đặc điểm lao động tuyển dụng và yêu cầu công
việc, chỉ phí tuyên dụng và chỉ phí đào tạo không giống nhau,
Khi phân tích chỉ phí hoạt động cung ứng lao động, cần liên hệ với yêu cầu công việc và chất lượng lao động tuyển dụng để đánh giá. Đối với những công việc không đòi hỏi lao động có chuyên môn cao, doanh nghiệp gần như chỉ phải bỏ ra các chỉ phí tuyển đụng. Ngược lại, với những công việc đòi hỏi lao động phải có trình độ, các chỉ phí đào tạo lại chiếm tỷ trọng chính.
Khi phân t tích chỉ phí cung ứng lao động, có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
Tổng ch ứng Ì
Ty ie % hoàn thành ông dc lễ ph dình đồng .
ké hoach chiphi = x 100
cung ứng lao động Tổng chỉ phí Cung ung lao động theo kế hoạch
Trị số của chỉ tiêu "Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chỉ phí cung ứng lao động" nếu > 100% hoặc < 100%, chứng tỏ doanh nghiệp đã không hoàn thành kế hoạch sử dụng chỉ phí cung ứng lao động. Để đánh giá chính xác chất lượng quản lý chỉ phí cung ứng, cần liên hệ với tình hình thực hiện kế
hoạch cung ứng lao động về mặt số lượng va tinh ra chỉ tiêu sau: - :
1ÿ lệ % hoàn Tổng chỉ phí Cung ứng lao động thực
thành kế hoạch tế phát sinh
Chỉ phi cung — _ x 100
ứng lao động Tổng chỉ phí Tỷ lệ %4 hoàn
trong quan hệ . cung ứng lao thành kế hoạch `
với số lượng động theo kế * cung ứng số lượng
Cung ứng hoạch lao động
82
Trị số của chỉ tiêu này tính ra nếu > 100%, chứng tô doanh nghiệp
đã sử dụng không hợp lý chi phí cung ứng lao động, dẫn đến lãng phí chỉ phí cung ứng. Ngược lai, néu trị số của chỉ tiêu < 100%, chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng chỉ phí cụng ứng hợp lý, tiết kiệm được chi phí hoạt động cung ứng, góp phan nâng cao hiệu quả kinh doanh. Trong quan hệ với số
lượng lao động cung ứng, mức chỉ phí cung ứng tiết kiệm (-) hay lãng phí (+) được xác định theo công thức:
Mức chỉ phí : Vy . `
, 2 ay Tổng chỉ phí Tỷ lệ % hoàn
cung ứng Tổng chị phí , va tế
x , , cung ung lao thành kê hoạch
langphi = cungtnglao - . x. ,
f ˆ £ động theo kê Cung ứng số
(1) hay tier kiệm (-) dong thue te | hoạch - ` lượn lao độn & Ong Chất lượng quản lý chỉ ¡phí cung ứng lao động còn thê hiện: qua chỉ tiêu Tỷ, lệ % hoàn thành kế hoạch chỉ phí cung ứng trên một lao động". Tỷ lệ này nếu < 100%, chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng hợp ly chi phi cung ứng lao động và ngược lại.
mm" Mức chỉ phí cung ứng bình
Tỷ lệ 1% hoàn thành :
tu. quân trên một lao động thực tế kê hoạch chỉ phí — _
, ơ Tha at: ; 5 - x 100
Cung ứng trên mỘit Mức chì phí cung ứng bình lao động - quân trên một lao động
tế hoạch .
Cần chú ý rằng, trong nhiều trường hợp, mặc: dầw chỉ phí tuyển dụng lao động thấp nhưng chỉ phí đào tạo lao động lại cuá cao nên dẫn đến chỉ phí hoạt động cung ứng lao động cao. Ngược lại, có những trường hợp, mặc dau chi phí tuyển dụng lao động có thé cao hơn mức bình. thường nhưng lao động không phải qua đào tạo hay chỉ đào tạo,trong thời gian ngắn đã có thê sử dụng được nên sẽ giảm được chỉ phí cung ứng. Vi thé, tay th. ude yêu cầu công việc, vào tình hình cụ thể về lao động từng nơi, từng lúc ó¿ quyết định tuyên dụng lao động cho hiệu quả.
2. 3. 5, Phân tích | nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả hoạt động cung ửng Cũng như hoạt động cung cấp vật tư, hàng hóa, kết quả hoạt động cưng ứng lao động cũng chịu ảnh hưởng của rất nhiều nguyên nhân khác
_ nhau với rhức độ tác động và ảnh hưởng khác nhau. Vì thế, cầu đi sâu phân
tích các nguyên nhân cụ thê đề có giải pháp thích hop tiét kiệm chỉ phí hoạt động cung ứng lao động.
Nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến kết quả hoạt động cung ứng lao động có nhiều, có thê ké ra như: tình hình kinh tế - chính trị - xã hội; tình hình khủng hoảng tài chính thế giới và khu vực; tình hình công ăn, việc làm; chính sách phát triển kinh tế từng vùng, từng khu vực, từng giai đoạn;... Về chủ quan, có thể kế đến các nguyên nhân: kế hoạch cung cấp,
sản xuất, tiêu thụ; tình hình tài chính; tính chất và yêu cầu công việc; lĩnh
vực kinh doanh; chiến lược kinh doanh; . 7
Khi xem xét nguyên nhân, cần liên nhệ với các giải pháp quản lý mà đoanh nghiệp đã áp đụng trong quá trình tuyển đụng và đào tạo lao động nhằm ứng phó kịp thời với những thay đôi của thị trường cũng như những tình huống bất trắc xảy ra thực tế. Qua đó, đánh giá chất lượng nguồn nhân lực quản lý trong hoạt động cung ứng lao động nói riêng và các hoạt động ˆ khác của doanh nghiệp nói chung.