MUC TIÊU PHÂN TÍCH
3.6.8. Phân tích chỉ phí khấu hao tài sản cố định
Khẩu hao tài sản cố định là biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm
thu bồi lại bộ phận giá trị đã hao mòn của tài sản cố định. Tùy thuộc vào phương pháp tính khấu hao áp dụng trong từng doanh nghiệp mà cách thức
phân tích có những khác biệt nhất định. Tuy vậy, nội dung và trình tự phần tích tình hình thực hiện kế hoạch chỉ phí khẩu hao trong các doanh nghiệp thường bao gồm các bước sau:
- Đánh giá chung tình hình thực hiện kẾ hoạch về tổng chi phi khẩu hao:
Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch về tông chi phí khấu hao được tiễn hành bằng cách so sánh tổng chỉ phí khấu hao thực tế với tổng chi phí khẩu hao kế hoạch cả về số tuyệt đối và số tương đối. Đối với doanh
nghiệp tính khấu hao theo sản lượng, khi so sánh còn phải liên hệ với tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng để tính ra tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chi phí khẩu hao cũng như mức biến động tương đối của chỉ phí khẩu hao.
- Phân tích nhân tổ ảnh hưởng:
Để xác định nhân tố ảnh hưởng đến sự biển độag của chỉ phí khấu hao trong kỳ, cần căn cứ vào phương pháp tính khấu h›o mà doanh nghiệp áp dụng. Trong thực tế, khấu hao tài sản cố định cé thể tính theo nhiều
phương pháp khác nhau như tính phương pháp khấu hao theo thời gian, phương pháp tính theo sản lượng hoàn thành, phương pháp tính khấu hao theo giá trị còn lại, phương pháp tính khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh, .... Việc tính khẩu hao theo phương pháp nào sẽ quyết định nhân tổ ảnh hưởng đến tổng mức chi phi khấu hao tương ứng theo phương pháp đó.
Chẳng hạn, khi áp dụng phương pháp khấu hao theo thè: gian, tông
chỉ phí khấu hao sẽ chịu ảnh hưởng của 3 nhân tố: Nguyên giu tài sản cố định từng loại (nhóm), thời gian tính khâu hao của từng loại (nhóm) và tỷ lệ khấu hao bình quân năm của từng loại (nhóm). Ảnh hưởng của từng nhân tổ
157
đến sự biến động của chỉ phí khẩu hao trong kỳ được xác định bằng phương pháp loại trừ.
Trường hợp doanh nghiệp tính khẩu hao theo sản lượng, mức khẩu hao trong năm được tính theo công thức:
Mic khdu hao naa Sdn lu eens Mức khẩu hao bình quân ` có
phải trích = hodnthanh x Ma i,
trên một đơn vị sản lượng
rong nắm trong năm
Sự biến động của chỉ phí khấu hao khi tính theo sản lượng lại chịu
ảnh hưởng của nhân tố sản lượng hoàn thành và mức khấu hao bình quân
trên một đơn vị sản lượng. Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tế đến sự biến động của chỉ phí khấu hao trong năm cũng được xác định bằng phương pháp
loại trừ, :
- Tổng hợp nhân tổ ảnh hướng, rút ra nhận xét, kiến nghị:
Sau khi xác định ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ phí khấu hao, các nhà phân tích sẽ tiến hành tổng hợp ảnh hưởng của các
nhân tố theo từng nhóm (nhóm nhân tố phát sinh tăng chỉ phí khấu hao và ˆ
nhóm nhân tố phát sinh giảm chi phí khấu hao). Trên cơ sở đó sẽ nêu lên những nhận xét, đánh giá phù hợp. Đồng thời chỉ rố nguyên nhân làm tăng, giảm chỉ phí khẩu hao và các biện pháp thích hợp nhằm giảm chỉ phí khấu hao tài sản cô định một cách hợp lý.
3.6.9. Phân tích chỉ phí sản xuất chung -
Chi phí sản xuất chung là những chỉ phí chỉ ra trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất (ngoài chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp va chi phi nhân công trực tiếp). Thuộc chỉ phí sản xuất chung bao gồm nhiều loại, có -
loại mang tính chất biến đổi, có loại mang tinh chất cô định, có loại vừa biến đổi vừa cố định. Theo chế độ hiện hành, các khoản chỉ phí sản xuất chung biến đổi (biến phí sản xuất chung) sẽ được phân bổ hết cho lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành; còn các khoản chi phí sản xuất chung cố định (định phí
sản xuất chung) sẽ được phân bỗ hết cho số sản phẩm sản xuất trong trường
hợp mức sản phẩm thực tế sản. xuất cao hơn mức công suất bình thường (mức công suất bình thường là mức sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong điều kiện sản xuất bình thường). Ngược lại, trong trường hợp mức sản -
phẩm thực tế sản xuất ra nhỏ hơn mức công suất bình thường, phần định phí
sản xuất chung phải phân bố theo mức công suất bình thường, trong đó số định phí sản xuất chung tính cho lượng sản phẩm chênh lệch giữa thực tế so với mức bình thường được tính vào giá vốn. hang tiéu a thy (con gọi là định phí sản xuất chung không phân bố).
Để phân tích chỉ phí sản xuất chung, người phân tích sử “dụng
- phương pháp so sánh: So sảnh trên tổng số chi phí sản xuất chung, So. sánh
. trên từng nội dung chỉ phí sản xuất chung và dựa vào tình hình biến động cũng như nội dung từng khoản chỉ phí sản xuất chung để nhận. xét. Tùy
nhiên, để bảo đảm tính chính xác của nhận xét, trước khi so sánh, cần tiến hành điều chỉnh các khoản biến phí sản xuất chung theo tỷ lệ %4 hoàn thành kế hoạch sản xuất.
Khi phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chỉ phí sản xuất chung có thể lập bảng phân tích theo mẫu sau:
Bảng 3.11: Bảng phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phi san xuất chung
Chênh lệch (+) giữa thực
Kế hiện sọ với ..
Kế hoạch Thực | ¡.¿„„ ụ | Kế hoạch đã
Chỉ tiêu hoạch điều hiện 0a điều chỉnh
@) | chink} © [sé [ay] sé | eye
(a) - tim | lệ | tiền (%) _đ 1(⁄)| (@®
A 1 + 2 3 | 4 15 | 6 | 7
1, Biến phí sản xuất chung:
- Chi phi vat liệu - Chi phí nhân công -V,V,..
2. Định phí sản xuất chung:
- Chỉ phí khẩu hao _ _~ Chỉ phí thuê phương tiện
- Chi phí thuê mặt bằng, ...
Cộng
159
" Bang cách so:sánh chi phi san xuat chung trên tông số cũng như từng
nội dung chỉ phí sản xuất chung giữa thực hiện với kế hoạch (so sánh cột 3 với cột 1 cả về số tuyệt đối và số tương đối) sẽ cho thấy tình hình thực hiện
kế hoạch chi phi sản xuất chung; còn việc so sánh giữa thực hiện với phần kế hoạch đã điều chỉnh (so sánh cột 3 với cột 2) sẽ cho phép đánh giá chính
xác tình hình tiết kiệm hay lãng phí chỉ phí sản xuất chung.