Từ phái sinh có tiếp tố

Một phần của tài liệu So sánh lớp từ hán hàn trong tiếng hàn và lớp từ hán việt trong tiếng việt (Trang 155 - 162)

3. Từ phức Hán - Hàn

3.2. Từ hợp thành Hán - Hàn

3.2.2. Từ phái sinh có tiếp tố

Các tiếp tố của từ Hán - Hàn nằm ở sau danh từ và có nghĩa, nhưng các tiếp tố không thể là một từ độc lập. Các tiếp tố của từ Hán - Hàn là một âm tiết. Đặc trưng của tiếp tố này khác với các tiếp tố của từ thuần Hàn. Các tiếp tố của Hán - Hàn tạo nên được vô số từ mới. Có tiếp tố chỉ người hoặc chỉ sự biến đổi trạng thái như sau.

Các tiếp tố chỉ người là < -가[-ga] (-家, -gia) >, < -자[-ja] (-者,-gỉa) >,< -사[- sa](-士, -sú) >, < -사[-sa] (-師 ,-sử)>, < -수[-su](-手,-thuỷ) >,< -인[-in] (-人, -nhaõn)

< -원-[won] (-員,-vieân) > v.v….

Các tiếp tố biểu hiện các tính chất hay trạng thái là <-화 [- hwa](-化, -Hóa) >,

< -적[-jŏk](-的,-ẹớch)>,< -연[-yŏn](-然,- Nhieõn)> v.v….

3.2.2.1. Các tiếp tố chỉ người

Các tiếp tố chỉ người có nhiều loại. Trong từ điển <국어대사전 國語大辭典 (Đại từ điển của quốc ngữ), 1991> xuất hiện 612 tiếp tố (trong từ ba âm tiết).

Trong 612 tiếp tố đó, tiếp tố chỉ người chiếm tỉ lệ nhiều nhất, khoảng 68 tiếp tố chieám hôn 11%.

Tiếp tố <-가[-ga] (-家, - gia) > kết hợp sau các danh từ với ý nghĩa để phân biệt các học phái. Nhưng hiện nay tiếp tố này lại dùng với nghĩa chỉ định những người có trí thức uyên thâm trong một lĩnh vực nào đó hoặc những người làm việc trong một lĩnh vực đặc biệt nào đó. Tiếp tố sau đây <-[-ga](--gia)> và

<-[-ja](- -giả)ứ> cú thể dựng thay thế nhau. Nhưng <家,-gia> cú nghĩa người chuyên môn, nghĩa nghề nghiệp và còn có nghĩa học giả như từ Hán - Hàn <- 者giả>

Ví dụ: tiếp tố <-가[-ga] (-家,-gia) > và tiếp tố <자- 者giả>

개혁가 gae hyŏk- ga 改革-家 nhà cải cách(cải cách gia) 개혁자 gae hyŏk -ja 改革-者 nhà cải cách

교육가 gyo yuk- ga 敎育-家 nhà giáo dục 교육자 gyo yuk- ja 敎育-者 nhà giáo dục 제조가 je jo -ga 制造-家 nhà chế tạo 제조자 je jo -ja 制造-者 nhà chế tạo 창조가 chang jo- ga 創造-家 nhà sáng tạo 창조자 chang jo -ja 創造-者 nhà sáng tạo 철학가 chŏl hak -ga 哲學-家 nhà triết học 철학자 chŏl hak- ja 哲學-者 nhà triết học

Tiếp tố < -[-su]/thủ > chỉ người có khả năng đặc biệt về một việc nào đó.

Vớ duù:

가 수 ga su 歌手 ca só 조 수 jo su 助手 trợ thủ 선 수 sŏn su 選手 tuyeồn thuỷ

Tiếp tố <-[-sa] sĩ > , <-[-sa] , sư >chỉ người có giấy chứng chỉ công nhận năng lực thông qua một kì thi chính thức và có nghĩa <một chuyên gia>,<có năng lực làm việc chuyên môn>.

Vớ duù:

의사 ui sa 醫師 y sĩ (bác sĩ) 약사 yak sa 藥師 dược sĩ 박사 bak sa 博士 tieán só 석사 sŏk sa 碩士 thạc sĩ 학사 hak sa 學士 học sĩ 이발사 i bal sa 理髮師 thợ cắt tóc 미용사 mi yong sa 美容師 thợ làm đẹp

Tiếp tố < [won] viên> biểu thị thành viên hay hội viên thuộc về một đoàn thể xã hội hoặc quốc gia.

Vớ duù:

지도원 ji do won 指導員 người chỉ đạo(chỉ đạo viên) 경호원 gyŏng ho won 警護員 người bảo vệ

간호원 gan ho won 看護員 y tá 공작원 gong jak won 工作員 người công tác 교원 gyo won 敎員 giáo viên 감독원 gam dok won 監督員 giám sát viên

수행원 su haeng won 隨行員 người đi theo/tùy tùng

<간호원 看護員, y tỏ> đang thay đổi thànhứ <간호사 看護士, y tỏ> vỡ <-사, -士 sĩ> biểu thị trân trọng hơn <-원[-won],-員,-viên> trong xã hội Hàn Quốc. Điều nàyù phản ỏnh hiện trạng xó hội hiện nay coi trọng cỏc giấy chứng chỉ.

Tiếp tố <-[-in] nhân> dùng phạm vi rộng nhất trong những tiếp từ biểu thị người.

Vớ duù:

음악인 ŭm ak in 音樂人 nhạc sĩ

경제인 gyŏng je in 經濟人 nhà kinh tế

정치인 jŏng chi in 政治人 chính khách 체육인 che yuk in 體育人 vận động viên 예술인 ye sul in 藝術人 ngheọ sú

종교인 jong gyo in 宗敎人 người tín ngưỡng/tín đồ

관리인 gwal li in 管理人 người quản lý 선거인 sŏn gŏ in 選擧人 người bầu cử

대표인 dae pyo in 代表人 người đại diện

Ngoài ra, cú nhiều tiếp tố <-부[-bu], -婦 ,-phu ù>,<-민[-min]-民 ,- dõn> , <-생 [-saeng] -生 , -sinh>, <-객[-gaek] -客 , khách> v.v… trong tiếng Hàn.

Qua những ví dụ trên, chúng tôi thấy <sĩ >trong những chức danh trang trọng

<bác sĩ>, <dược sĩ >v.v… thì đọc là còn <sĩ>trong <ca sĩ> thì không phải sử dụng tiếp tố <-사[-sa]> viết là <-수[-su]手> trong tiếng Hàn. Điều này cho thấy, cách nói trang trọng, tôn kính trong phương diện ngôn ngữ xã hội. Người Hàn quốc cũng cần chú ý đến một số yếu tố gốc Hán có sức sản sinh lớn, như các ví dụ trên với vài tiếp tố , chúng ta có thể học tập được rất nhiều từ và như vậy vốn từ vựng của người học đựơc phong phú lên rất nhiều.

3.2.2.2 . Các tiếp tố biểu hiện tính chất và trạng thái

Tiếp tố <- [-hwa] hóa> kết hợp sau danh từ hoặc tính từ biểu hiện tính chất và trạng thái. Trong từ Hán - Hàn , các từ kết hợp tiếp tố <-화[-hwa]-化 hóa> này nằm ở trước <-하다[-ha da]> , <-되다[-doe da] > thì trở thành chức năng thuật ngữ trong câu.

Vớ duù:

현대-화 hyŏn dae- hwa 現代-化 hiện đại hóa

공업-화 gong ŏp -hwa 工業-化 công nghiệp hóa 산성-화 san sŏng- hwa 酸性-化 axit hóa 악-화 ak- hwa 惡-化 trở nên xấu 동-화 dong- hwa 同-化 đồng hóa 미-화 mi- hwa 美-化 làm đẹp 노-화 no- hwa 老-化 trở nên gìa, lão hóa 국제-화 guk je- hwa 國際-化 quốc tế hóa

Tiếp tố < -[-yŏn] nhiên> Các từ phái sinh tiếp tố này thường được sử dụng làm phó từ trong câu qua phương thức kết hợp với tiếp tố <-히[-hi]>.

Vớ duù:

돌-연 (히) dol yŏn(hi) 突-然 Đột nhiên 우-연 (히) u yŏn(hi) 偶-然 Ngaãu nhieân

홀-연 (히) hol yŏn(hi) 忽-然 Hoát nhieân

3.2.2.3. Ngoài những tiếp vĩ từ nêu trên còn có nhiều tiếp tố theo ý kiến của các tác giả. Các tiếp tố như <-부[-bu]-夫 >, <-자[-ja]-子 >, <-부[-bu]-婦 > <-배 [-bae] -裵 >,<-력[-lyŏk] -力 > <-제[-je] -制 >,<-족[jok]-族>,<-세[-se]-勢>

v.v…cuừng ủang duứng . Vớ duù:

이모-부 i mo -bu 姨母 -夫 ngửoài choàng cuỷa dỡ 형-부 hyŏng -bu 兄 -夫 chồng chị em gái

상-자 sang -ja 箱 -子 thuứng 의-자 ŭi -ja 椅 -子 gheá

임-부 im- bu 姙-婦 phụ nữ có mang 질-부 jil- bu 姪-婦 vợ cháu trai 선-배 sŏn –bae 先-輩 tieàn boái

동년-배 dong nyŏn -bae 同年輩 cùng lứa tuổi / cùng thế hệ 창조-력 chang jo lyŏk 創造力 sức sáng tạo

인내-력 in nae lyŏk 忍耐力 sức/sự nhẫn nại 미-제 mi je 美-製 sản phẩm của Mỹ

한국-제 han guk je 韓國-製 sản phẩm của Hàn Quốc 타이-족 ta i jok Thai-族 dân tộc Thái

몽고-족 mong go jok 蒙古-族 dân tộc Mông Cổ 강-세 gang se 强-勢 thế mạnh

약-세 yak se 弱-勢 theá yeáu

Tiếp tố của từ Hán - Hàn chủ yếu là một âm tiết nhưng một số nhà ngôn ngữ học có kiến giải hai âm tiết <주의 [ju ŭi] 主義, chủ nghĩa> cũng là một tiếp tố từ Hán - Hàn.

Vớ duù:

민주-주의 min ju ju ŭi 民主-主義 chuû nghóa daân chuû 형식-주의 hyŏng sik ju ŭi 形式-主義 chủ nghĩa hình thức

Tiếp tố <- [jŏk], đích > bắt đầu dùng từ những người Hàn du học ở Nhật Bản. Nguồn gốc tiếp tố này là < -저[-jŏ] 底, để > trong tiếng Trung Quốc.

Tiếp tố <-적[-jŏk]-的> có nghĩa <như tính chất nào đó> hoặc < có tính chất nào đó> và <giống nhau >,<dường như>.

Các từ kết hợp với tiếp tố này được dùng như cụm danh từ hoặc được dùng như tiếp tố trong câu sau khi kết hợp <-이다[-i da]> như <현대-적-이다, 음악- 적- 이다…> , các từ kết hợp tiếp tố <-적[-jŏk] -的 > này được thêm vào tiền tố phủ định <非 비[bi], phi> ở trước tư ứphỏi sinh như vớ dụ <비- 현대-적, 비- 현대- 적-이다>, Tiếp tố này cũng có sức tạo ra nhiều từ phái sinh .

Vớ duù:

현대적 hyŏn dae jŏk 現代的 một cách hiện đại 음악적 ŭm ak jŏk 音樂的 một cách âm nhạc 적극적 jŏk gŭk jŏk 積極的 một cách tích cực 평화적 pyŏng hwa jŏk 平和的 một cách hòa bình 기계적 gi gye jŏk 機械的 một cách máy móc 발전적 bal *jŏn jŏk 發展的 một cách phát triển

Một phần của tài liệu So sánh lớp từ hán hàn trong tiếng hàn và lớp từ hán việt trong tiếng việt (Trang 155 - 162)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(219 trang)