Ⅱ . HỆ THỐNG NGỮ ÂM TIẾNG HÀN
1.2. Giải thích nguyên lý sáng chế chữ viết Hàn
Vua Se Jong tạo mẫu chữ cái căn bản dưa trên vị trí cấu âm thể hiện bằng ký hiệu tượng hình. Và giải thích cách phát âm các chữ cái so sánh với âm Hán trong phần đầu Hun Min Jŏng Ŭm. (xin tham khảo nguyên bản Hun Min Jŏng Ŭm ở phu ùlục 3)
1.2.1. Giải thích nguyên lý sáng chế ký hiệu ghi các phụ âm và so sánh cách phát âm của chúng
1.2.1.1. Phụ âm đầu <ㄱ[g],ㅋ[k],ㄲ[kk],ㆁ[-ng] >
Theo Hun Min Jŏng Ŭm giải thích, phụ âm <ㄱ[g]> được phát âm như thanh mẫu của chữ Hán<君 quân>, nếu viết sát cạnh bên nhau thì phát âm như thanh mẫu của chữ Hán <叫 khiếu>.
Phụ âm<ㅋ [k] > được phát âm như thanh mẫu chữ Hán<快 khoái>.
Phụ âm <ㆁ[-ng]> phát âm mhư thamh mẫu của chữ Hán <業 nghiệp>, bốn phụ âm đầu này là âm lưỡi. Đầu thế kỷ XVI, <ㅇ>dùng thay thế phụ âm <ㆁ[-ng]>.
1.2.1.2. Phụ âm đầu <ㄷ[d], ㅌ[t], ㄸ[tt] >
Theo Hun Min Jŏng Ŭm, phụ âm<ㄷ[d] > phát âm giống như thanh mẫu của chữ Hán <斗 đầu>, nếu phụ âm này được viết sát cạnh bên nhau thì giống phát âm thanh mẫu của <覃 đàm>. Phụ âm<ㅌ[t] > như âm thanh của thanh mẫu chữ Hán <呑 thôn>.
1.2.1.3. Phụ âm đầu <ㄴ[n] >
Cũng theo Hun Min Jŏng Ŭm, phụ âm <ㄴ[n] > phát âm giống như âm của thanh mẫu chữ Hán <那 na>.
1.2.1.4. Phụ âm đầu <ㅂ[b], ㅍ[p], ㅃ[pp] >
Theo Hun Min Jŏng Ŭm, phụ âm<ㅂ[b] > được phát âm giống như âm thanh của thanh mẫu chữ Hán<瞥=別 biệt>, sát cánh bên nhau thì phát âm như thanh
mẫu chữ Hỏn <步 boọ>. Phụ õm<ㅍ[p] > được phỏt õm như thanh mẫu của chữ Hán <標 phiêu>.
1.2.1.5. Phụ âm đầu<ㅁ[m]>
Cũng theo tài liệu vừa đề cập, phụ âm<ㅁ [m] >là âm mũi như thanh mẫu chữ Hán <彌 mi>.
1.2.1.6. Phụ âm đầu <ㅈ [j], ㅊ[ch], ㅉ[jj], ㅅ[s], ㅆ[ss]>
Theo Hun Min Jŏng Ŭm, phụ âm<ㅈ[j] > như thanh mẫu chữ Hán <卽 tức >, nếu viết sát cạnh bên nhau thì phát âm như thanh mẫu chữ Hán <慈 từ>. Phụ âm
<ㅅ>như thanh mẫu chữ Hán <戌 thuù>
Phụ âm <ㅊ[ch] > được phát âm như thanh mẫu của chữ Hán <侵 xâm>.
1.2.1.7. Phuù aõm <ㅇ [zero], ㆆ [?] , ㅎ[h] >
Theo Hun Min Jŏng Ŭm, phụ âm phụ âm<ㅇ[zero] > được phát âm như thanh mẫu của chữ Hán<欲 dục>, phụ âm này chỉ sử dụng thêm trong âm tiết không có chung âm, và hiện nay phụ âm <ㅇ[zero ]> đã mất đi rồi. Phụ âm <ㆆ [?]>
được phát âm như âm của thanh mẫu chữ Hán < 揖 ấp>, phụ âm này là âm hầu , đến thế kỷ XVI, hai phụ âm không dùng nữa vì không thích hợp với âm trị của thời dó. Nếu chúng ta biết được thì dễ nắm bắt một số quy tắc phát âm giữa từ Hán – Hàn và từ Hán –Việt. Thời trung cổ tiếng Hàn có ba loại âm hầu, đó là phuù aõm <ㅎ, ㆆ, ㅇ>.
Ở đây, xử lý với phụ âm <ㅿ >, theo Hun Min Jŏng Ŭm, phụ âm <ㅿ > được phát âm như phát âm thanh mẫu chữ Hán <穰 nhương>. Phụ âm này chỉ sử dụng đến cuối thế kỷ XVI, trong từ liệu của thế kỷ XVII, khó tìm thấy.
Theo Hun Min Jŏng Ŭm, phụ âm đầu<ㅎ [h] > phát âm như thanh mẫu của chữ Hán <虛 hư>, nếu viết sát cạnh bên nhau thì như thanh mẫu <洪 hồng>
1.2.1.8. Phụ âm đầu<ㄹ [l] >
Theo Hun Min Jŏng Ŭm, phụ âm<ㄹ [l] > phát âm như thanh mẫu chữ Hán
<閭 lử>.
1.2.2. Giải thích nguyên lý sáng chế ký hiệu ghi các nguyên âm và so sánh cách phát âm của chúng
Cấu tạo từ tiếng Hàn khác với cấu tạo từ tiếng Việt và tiếng Hán, do đó cấu tạo từ Hán –Hàn cũng khác với tiếng Việt và tiếng Hán. Nhìn chung, nguyên âm của tiếng Hàn được gọi là trung âm là âm ở giữa phụ âm đầu và phụ âm cuối.
Theo Hun Min Jŏng Ŭm, nguyên âm <ㆍ> được phát âm như trung âm chữ Hán <呑 thôn>, nguyên âm<ㅏ[a] > được phát âm như trung âm của chữ Hán
<潭 đàm>, nguyên âm<ㅑ[ya] > được phát âm như trung âm của chữ <穰 nhương
>, nguyên âm<ㅓ[ŏ] > được phát âm như trung âm chữ Hán <業 nghiệp >, nguyên âm<ㅕ[yŏ] > được phát âm như âm thanh trung âm chữ Hán <別biệt>, nguyên âm<ㅗ[o] > là cách phát âm như trung âm của chữ Hán <洪 hồng>
nguyên âm<ㅛ[yô] >được phát âm như trung âm của chữ Hán <欲 dục>, nguyên âm<ㅜ[u] > được phát âm như trung âm chữ Hán <君quân>, nguyên âm<ㅠ
[yu] > đuợc phát âm như trung âm của chữ Hán <戌 thú>, nguyên âm<ㅡ [ŭ] >
được phát âm như trung âm của chữ <卽 tức>, nguyên âm<ㅣ[i] > được phát âm nhử trung aõm <侵 xaõm>.
1.2.3. Phuù aõm cuoỏi
Những chữ viết phụ âm đầu cũng sử dụng để ghi các phụ âm cuối trong âm tiết, trong đó, 8 phụ âm đại biểu phát âm cả phụ âm cuối (bát chung thanh) tiếng Hàn trung cổ nhưng đến thế kỷ XVI chỉ còn 7 phụ âm cuối. Do đó, trong tiếng Hàn hiện đại vẫn có 7 phụ âm cuối. Nhưng trong từ Hán - Hàn, có 6 phụ âm cuối như âm chữ Hán trung cổ.
1.2.4. Thanh ủieọu
Khi sáng chế Hun Min Jŏng Ŭm, đã có bốn thanh điệu trong tiếng Hàn: thanh Bình, thanh Nhập, thanh Khứ, thanh Thượng .