Sự tương ứng giữa một số vần từ Hán-Việt và nguyên âm từ Hán - Hàn

Một phần của tài liệu So sánh lớp từ hán hàn trong tiếng hàn và lớp từ hán việt trong tiếng việt (Trang 119 - 130)

Ⅱ . HỆ THỐNG NGỮ ÂM TIẾNG HÀN

2. So sánh nguyên âm giữa từ Hán - Hàn với từ Hán - Việt

2.3. Sự tương ứng giữa một số vần từ Hán-Việt và nguyên âm từ Hán - Hàn

Vớ duù:

花 Hoa 화 hwa 和 Hòa 화 hwa 科 Khoa 과 gwa 課 Khóa 과 kwa

2.3.2. Vần <-oai> của từ Hán - Việt tương ứng với nguyên âm <-ㅘ[wa], ㅚ[oe]>

của từ Hán - Hàn, đặc biệt là âm tiết <loại> tương ứng với âm <류[lyu]> và

<khoái> tương ứng vơí <쾌[kwae]>. Ví dụ:

話 Thoại 화 hwa 外 Ngoại 외 oe

2.3.3. Vần <-ôi> của từ Hán - Việt tương ứng với nguyên âm <-ㅚ[oe]> của từ Hán - Hàn và một số trường hợp tương ứng với <ㅐ[ae]>từ Hán - Hàn.

Vớ duù:

會 Hội 회 hoe 每Mỗi 매 mae 配 Phoái 배 bae 回Hoài 회 hoi 背 Bối 배 bae 罪Tội 죄 joe

2.3.4. Vần <-ai> của từ Hán - Việt tương ứng với nguyên âm <-ㅐ[ae]> của từ Hán - Hàn

Vớ duù:

愛 Ái 애 ae 大 Đại 대 dae 海 Hải 해 hae 改 Cải 개 gae 在 Tại 재 jae 害 Hại 해 hae 太 Thái 태 tae 槪 Khái 개 gae

2.3.5. Vần <-ao > của từ Hán - Việt tương ứng với nguyên âm <-ㅗ[o]> của từ Hán - Hàn và <giao> của từ Hán - Việt tương ứng với <교[gyo]> từ Hán - Hàn.

Vớ duù:

報 Báo 보 bo 道 Đạo 도 do 告 Cáo 고 go 保 Bảo 보 bo 嘲 Trào 조 jo 造 Tạo 조 jo

2.3.6. Vần <-iêu> của từ Hán - Việt tương ứng với nguyên âm <-ㅗ[o], ㅛ[yo]>

của từ Hán – Hàn.

Vớ duù:

少 Thieáu 소 so 票 Phieáu 표 pyo 超 Sieồu 초 cho 料 Lieọu 료 lyo 調 ẹieàu 조 jo 曉 Hieỏu 효 hyo

2.3.7. Vần <-âu> của từ Hán - Việt tương ứng với nguyên âm <-ㅜ[u]> của từ Hán - Hàn. Vần này xuất phát chủ yếu từ vận bộ <hầu> thuộc nhất đẳng theo Hán văn học.

Vớ duù:

構 Caỏu 구 gu 口 Khaồu 구 gu

州,珠Châu 주 ju 後 Hậu 후 hu

2.3.8. Vần <-uy> của từ Hán - Việt tương ứng chủ yếu với nguyên âm <- ㅟ[wi],ㅜ[u]> của từ Hán - Hàn và một số trường hợp tương ứng với <ㅠ[yu ]từ Hán - Hàn. Ví dụ:

危 Nguy 위 wi 規,歸 Quy 규,귀 gyu,gwi 水 Thuûy 수 su 委 Uyû 위 wi

2.3.9. Vần <-ưu> của từ Hán - Việt tương ứng với nguyên âm <-ㅗ[o],ㅜ[u], ㅠ[yu]> của từ Hán - Hàn, vần náy bắt nguồn chủ yếu từ vận bộ <vưư>.

Vớ duù:

休 Hưu 휴 hyu 友 Hữu 우 u

優 Ưu 우 u 救 Cứu 구 gu 流 Lửu 류 lyu 謀 Mửu 모 mo 抽 Trừu 추 chu 舊 Cựu 구 gu

3. So sánh phụ âm cuối giữa từ Hán - Hàn với từ Hán - Việt

3.1.. Phụ âm cuối<-c> và <-ch> của từ Hán - Việt tương ứng với <-ㄱ[-g]> của từ Hán - Hàn. Nhưng chỉ có một ngoại lệ; 實thực Ỉ 실[sil], trường hợp phụ âm cuối<-c> của Hán - Viêt này tương ứng với<-ㄹ[-l]> của Hán - Hàn.

Vớ duù:

惡 Ác 악 ak 博 Bác 박 bak 極 Cực 극 gŭk 祝 Chúc 축 chuk 適 Địch 적 jŏk 獨 Độc 독 dok 學 Học 학 hak 逆 Nghịch역 yŏk 國 Quoác 국 guk 積 Tích 적 jŏk 適 Thích 적 jŏk 識 Thức 식 sik

3.2. Phụ âm cuối <-m> của từ Hán -Việt tương ứng với phụ âm cuối <-ㅁ[-m]>

của Hán - Hàn.

Vớ duù:

音 Âm 음 ŭm 暗 Ám 암 am

感 Cảm 감 gam 占 Chiếm점 jŏm 擔 Đảm 담 dam 点 Điểm 점 jom 監 Giám 감 gam 減 Giảm 감 gam 南 Nam 남 nam 品 Phaồm 품 pum

3.3. Phụ âm cuốl <-n> của từ Hán-Việt tương ứng với phụ âm cuối <-ㄴ[-n]>

của từ Hán - Hàn.

Vớ duù:

安 An 안 an 版 Bản 판 pan 近 Cận 근 gŭn 準 Chuẩn 준 jun 電 Điện 전 jŏn 團 Đoàn 단 dan 單 ẹụn 단 dan 間 Gian 간 gan 建 Kieán 건 gŏn 觀 Quan 관 gwan 人 Nhaân 인 in 分 Phaân 분 bun

3.4. Phụ âm cuối <-ng> của từ Hán - Việt tương ứng với phụ âm cuối <-ㅇ[-ng]>

của từ Hán - Hàn.

Vớ duù:

公 Công 공 gong 强 Cường 강 gang 容 Dung 용 yong 勇 Duõng 용 yong 陽 Dương양 yang 動 Động 동 dong 黨 Đảng 당 dang 登 Đăng 등 dŭng 東 ẹoõng 동 dong 風 Phong 풍 pung

望 Moõng 몽 mong 王 Vửụng왕 wang

3.5. Phụ âm cuối <-p> của từ Hán - Việt tương ứng với phụ âm cuối <-ㅂ[-p]>

của từ Hán - Hàn.

Vớ duù:

壓 AÁp 압 ap 急 Caáp 급 gŭp 執 Chaáp 집 jip 吸 Haáp 흡 hŭp 協 Hiệp 협 hyŏp 合 Hợp 합 hap 入 Nhập 입 ip 法 Pháp 법 bŏp

3.6. Phụ âm cuối <-t> của từ Hán - Việt tương ứng với phụ âm cuối <-ㄹ[-l]>

của từ Hán - Hàn.

Vớ duù:

別 Biệt 별 byŏl 沒 Một 몰 mol 越 Việt 월 wol 密 Mật 밀 mil 節 Tieát 절 jŏl 雪 Thuyeát설 sŏl 說 Thuyeát설 sol 卒 Toát 졸 jol 術 Thuật 술 sul 哲 Triết 철 chŏl 殺 Sát 살 sal 佛 Phật 불 bul

Phụ âm cuối <-t> của từ Hán - Việt tương ứng với phụ âm cuối <-ㄹ[-l]>của từ Hán - Hàn. Theo lịch sử tiếng Hàn (Khái thuyết lịch sử quốc ngữ, tr.74, Khái luân lịch sử quốc ngữ tr,64), khoảng thế kỷ X, trong tiếng Hàn âm cuối <-t> và âm cuối <-l>, sử dụng lẫn lộn, nhưng âm cuối <-t> dần dần biến mất và âm cuối

<-l> thay thế dần âm cuối <-t>. Nhưng trong từ Hán -Việt có thể vẫn tiếp tục

duy trì âm cuối <-t> và từ Hán - Việt gần với tiếng Hán trung cổ hơn từ Hán - Hàn.

3.7. Phụ âm cuối <-nh> của Hán - Việt tương ứng với <-ㅇ[-ng]> ngay cả trường hợp kết hợp với nguyên âm <i + nh>, <a + nh> và <ê+ nh>, như <엉[ŏng]>,<

영[yŏng]>,<앵[aeng]>.

Vớ duù:

英 Anh 영 yŏng 影 Ảnh 영 yŏng 平 Bình 평 pyŏng 警 Cảnh 경 gyŏng 政 Chớnh 정 jŏng 定 ẹũnh 정 jŏng 行 Hành 행 haeng 生 Sinh 생 saeng 成 Thành 성 sŏng 命 Mệnh 명 myŏng 爭 Tranh 쟁 jaeng 程 Trình 정 jŏng

4. So sánh thanh điệu giữa từ Hán - Hàn với từ Hán - Việt

Thanh điệu là một yếu tố thể hiện độ cao và sự chuyển biến của độ cao trong mỗi âm tiết tiếng Việt. Thanh điệu phân biệt vỏ âm thanh , phân biệt nghĩa của từ. Trong bộ sách của Lục Pháp Ngôn, thanh điệu toàn bộ tiếng Hán được chia thành bốn loại : bình平, thượng上, khứ去, nhập入.

Nếu khảo sát cứ liệu tiếng Hàn khoảng thế kỷ XV, XVI thì chúng ta thấy tiếng Hàn có sự biểu thị của thanh điệu, từ thuần Hàn và từ Hán- Hàn đều có biểu thị thanh điệu, trong Hun Min Jŏng Ŭm có bốn thanh diệu nhưng cuối thế kỷ 16 thanh điệu đã mất đi. Các vết tích của thanh điệu thấy được ở sự khu biệt âm dài ngắn trong phương ngữ Trung bộ hoặc âm cao thấp trong phương ngữ Đông Nam của tiếng Hàn. Do đó tiếng Hàn hiện đại không có thanh điệu, nhưng

mỗi âm tiết tiếng Việt nhất thiết có một thanh điệu. Thanh điệu là một thành tố tham gia vào sự tạo ra âm chất của âm tiết tiếng Việt nhưng trong từ Hán - Hàn cùng với thời gian, hiện nay chỉ còn sự đối lập dài/ ngắn, đều viết cùng thanh điệu ngày xưa. Nhìn về mặt thị giác của người Hàn học tiếng Việt, thanh điệu của từ Hán - Việt có thể có chức năng phân biệt chữ Hán gốc của âm tiết Hán - Việt, dĩ nhiên có thể khả năng sự phân biệt nghĩa của âm tiết.

Người Hàn thường phân biệt được ý nghĩa của các âm tiết đồng âm hay từ đồng âm ở trong câu nhờ vào ngữ cảnh mặc dù các âm tiết không có đánh dấu thanh ủieọu.

Nếu khảo sát tiếng Hàn trung đại thì chúng ta cũng có thể thấy được cách biểu thị thanh điệu nói trên. Bốn thanh điệu trong tiếng Hàn tồn tại mãi đến khoảng thế kỷ thứ XV nhưng đến cuối thế kỷ XVI thanh điệu mất đi. Do đó tiếng Hàn hiện nay không có biểu thị thanh điệu, chỉ một số từ có phát âm ngắn và dài nhưng khi nhìn vào chúng ta không thể phân biệt được.

Ví du: âm dài và âm ngắn

房 방bang / 榜 방ba:ng, 甁 병byŏng / 病 병byŏ:ng 城 성sŏng / 姓 성sŏ:ng , 歸 귀gwi / 貴 귀gwi:

Vì lý do đó, một âm tiết của Hán - Hàn có nhiều nghĩa, một từ Hán - Hàn có phát âm giống nhau mà chữ Hán khác nhau và ý nghĩa khác (có hiện tượng đồng âm dị nghĩa). Vì thế, khi cần biểu thị nghĩa chính xác của từ, các sách nghiên cứu, khoa học, giáo khoa và báo chí của Hàn Quốc hiện nay vẫn dùng chữ Hán vuông bên cạnh chữ Hàn hoặc sử dụng chữ Hán để làm cho nghĩa rõ ràng.

Vớ duù :

安 An 안 an 案 Án 안 an

公 Công 공 gong 共 Cộng 공 gong 東 Đông 동 dong 動 Động 동 dong

害 Hại 해 hae 海 Hải 해 hae

5. Tiểu kết : quy tắc tương ứng ngữ âm giữa từ Hán - Hàn với từ Hán - Việt Từ tất cả những gì đã trình bày ở trên, đến đây, luận án đúc kết một số quy tắc tương ứng ngữ âm trong hai hệ từ Hán - Hàn và từ Hán - Việt. Do nhiều lý do khác nhau, xuất phát điểm là các con chữ biểu hiện các âm chứ không phải là xuất phát từ các âm.

5.1.Bảng tương ứng giữa phụ âm đầu của từ Hán - Việt và phụ âm đầu của từ Hán - Hàn

Hán - Việt Hán - Hàn Hán -Việt Hán - Hàn

B-, PH- ㅂ-[b],ㅍ-[p] NH-, NG-, NGH- Zero

D- ㅁ-[m],y,zero V- ㅁ-[m],w ,zero

ẹ- ㄷ-[d],ㅈ-[j] CH- ㅈ-[j]

H- ㅎ-[h] S- ㅅ[s]-,ㅆ[ss]-,ㅊ-

C-, K-, KH-, GI-,Q(u)- ㄱ-[g] T- ㅅ-[s],ㅈ-[j],ㅊ-

L- ㄹ-[l] TH- ㅅ[s]-,ㅊ[ch]-,ㅌ- M- ㅁ-[m] TR- ㅈ-[j],ㅊ-[ch]

N- ㄴ-[n] X- ㅊ-[ch],ㅈ-[j]

5.2. Bảng tương ứng giữa nguyên âm của từ Hán - Việt và nguyên âm của từ Hán - Hàn

Hán-Việt Hán- Hàn Hán-Việt Hán- Hàn

i/y ㅏ[a],ㅣ[i] ua ㅘ[wa]

eõ ㅔ[e],(ㅖ[ye]) ửụ ㅏ[a],ㅑ[ya]

ử ㅓ[ŏ],ㅏ[a],(ㅡ[ŭ],ㅣ[i]) oa ㅘ[wa]

ô ㅣ[i],ㅗ[o] oai ㅘ[wa], ㅚ[oe]

a ㅏ[a] oâi ㅚ[oe]

u ㅜ[u], ㅗ[o] ai ㅐ[ae]

oâ ㅗ[o], (ㅜ[u]) ao ㅗ[o], (ㅛ[yo]) o ㅏ[a],(ㅗ[o],ㅜ[u]) ieâu ㅗ[o],ㅛ[yo]

aâ ㅣ[i],ㅡ[ŭ],ㅜ[u] aâu ㅜ[u]

aê ㅡ[ŭ], ㅜ[u] uaâ ㅜ[u],ㅠ[yu]

ieâ ㅓ[ŏ], ㅕ[yŏ],(ㅣ[i]) ueâ ㅔ[e],(ㅖ[ye])

yeâ ㅓ[ŏ],ㅕ[yŏ],(uyeâ워) uy ㅟ[wi],(ㅜ[u],ㅠ[yu]) uoõ ㅗ[o],(ㅘ[wa]) ửử ㅜ[u],ㅠ[yu]

# Các trường hợp trong dấu ngoậc là trường hợp tương ứng ít xuất hiện

5. 3. Bảng tương ứng giữa phụ âm cuối của từ Hán - Việt và phụ âm cuối của từ Hán - Hàn

Hán - Việt Hán - Hàn Hán -Việt Hán - Hàn

-c-,ch -ㄱ [-k] -ng, -nh -ㅇ [-ng]

-m -ㅁ [-m] -p -ㅍ [-p]

-n -ㄴ [-n] -t -ㄹ [-l]

Một phần của tài liệu So sánh lớp từ hán hàn trong tiếng hàn và lớp từ hán việt trong tiếng việt (Trang 119 - 130)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(219 trang)