B. Từ láy Hán - Hàn
1. So sánh từ đơn Hán - Hàn với từ đơn từ Hán - Việt
1.2. So sỏnh từ đơn tớnh từ Hỏn - Việt vàứ từ Hỏn - Hàn
Tính từ Hán - Việt tương ứng với từ căn tính từ trong từ Hán - Hàn và có trường hợp tương đương với một yếu tố của từ phức Hán - Hàn. Vì trong tiếng Hàn có kiểu thêm tiếp tố động từ hóa, tính từ hóa như <-하다, -되다, -롭다, -짓다…>. Nếu tính từ Hán - Việt sau khi thêm các tiếp tố sẽ tương đương với căn tố của động từ, tính từ.
Tớnh tư ứHỏn - Hàn trở thành gốc tố phú từ cũng bằng cỏch thờm cỏc tiếp tố:
<- 히, -하게…>, phương thức này có khả năng khu biệt từ loại bằng hình dạng bên ngoài của từ Hán - Hàn. Xem bảng sau:
Chữ Hán Từ Hán - Việt Từ Hán - Hàn Loại từ trong tiếng Hàn
善 thiện 선[sŏn] danh từ
선-하다[ -hada] tính từ hóa 선-하게[- hage] phó từ hóa 惡 ác 악[ak] danh từ
악-하다[-hada] tính từ hóa 악-하게[hage] phó từ hóa
親 thân 친[chin] một yếu tố tạo từ phức
친-하다 [-hada] tính từ hóa 친-하게[-hage] phó từ hóa
活 hoạt 활[hwal] một yếu tố tạo từ phức
强 cường 강[gang]-하다 tính từ hóa 강- 하게[-hage] phó từ hóa
弱 nhược 약[yak]-하다 tính từ hóa
약-하게[-hage] phó từ hóa
高 cao 고[go] một yếu tố tạo từ phức
• Thực tế, ngữ pháp tiếng Hàn không có thuật ngữ <tính từ>, tính từ thuộc về phạm trù động từ , tính từ được gọi là động từ trạng thái, động từ được gọi là động từ động tác nhưng trong luận án sử dụng thuật ngữ <tính từ>
để dễ so sánh.
1.3. So sỏnh từ đơn động từ Hỏn - Việt vàứ từ Hỏn - Hàn
Những từ đơn động từ Hán - Việt trở thành danh từ hoặc gốc từ của động từ Hán - Hàn trong ngữ pháp tiếng Hàn. Nhưng một số từ đơn động từ Hán - Việt được dùng tư cách danh từ trong tiếng Hàn và đa số động từ từ đơn Hán - Việt chủ yếu được dùng một yếu tố cấu tạo động từ song tiết của từ Hán - Hàn.
Chữ Hán Từ Hán - Việt Từ Hán - Hàn loại từ trong tiếng Hàn
答 đáp 답[dap] danh từ
답-하다 động từ hóa
演 diễn 연[yŏn] một yếu tố tạo từ phức
造 tạo 조[jo] một yếu tố tạo từ phức
給 cấp 급[gŭp] một yếu tố tạo từ phức
祝 chúc 축[chuk] một yếu tố tạo từ phức
學 học 학[hak] một yếu tố tạo từ phức
譯 dịch 역[yŏk] một yếu tố tạo từ phức
講 giảng 강[gang] một yếu tố tạo từ phức
擧 cử 거[gŏ] một yếu tố tạo từ phức
Từ đơn Hán - Hàn làm sản sinh nhiều từ với cấu trúc <âm tiết gốc Hán + âm tiết gốc Hán> và < âm tiết thuần Hàn + âm tiết gốc Hán > hoặc < âm tiết gốc Hán + âm tiết thuần Hàn>, hai kiểu sau này cũng hiện tượng Hàn hóa có thể xem là từ Hàn hóa.
Ví dụ : Từ Hán - Hàn về tên món ăn
a. 탕[tang]湯: các loại canh , từ đơn này dùng như tiếp vị ngữ : 갈비+탕[gal bi tang](canh sườn bò) , 삼계蔘鷄+탕[sam gye tang] (canh gà có bổ sâm), 매운+탕 [mae un tang]( canh hải sản có thêm vị cay) v.v…
b. 전 [jŏn] 煎: món ăn chiên : 파+전[pa jŏn] -cây hành chiên, 김치+전[gim chi jŏn] - Kim Chi chiên, 생선生鮮+전 [saeng sŏn jŏn] - cá chiên, 녹두綠豆+전[nok du jŏn] - đậu xanh chiên v.v…
c.차 [cha]茶 trà: 인삼+차[in sam cha]人蔘茶 -trà sâm,유자+차[yu ja cha]柚子茶 -trà quả thanh yên, 생강+차 [saeng gang cha]生薑茶 -trà gừng,녹+차[nok cha]
綠茶 -trà lá cây chè , 보리+차 [bo ri cha] - trà lúa mạch v.v…