Từ hợp thành hai âm tiết với các yếu tố đẳng lập có thể có 3 trường hợp

Một phần của tài liệu So sánh lớp từ hán hàn trong tiếng hàn và lớp từ hán việt trong tiếng việt (Trang 149 - 152)

3. Từ phức Hán - Hàn

3.2. Từ hợp thành Hán - Hàn

3.1.1. Từ hợp thành hai âm tiết với các yếu tố đẳng lập có thể có 3 trường hợp

3.1.1.1.. Hai yếu tố đồng nghĩa Vớ duù:

언어 ŏn ŏ 言語 ngôn ngữ 가옥 ga ok 家屋 nhà cửa 인민 in min 人民 nhân dân 행위 haeng wi 行爲 hành vi 관계 gwan gye 關係 quan hệ 대응 dae ŭng 對應 ứng đối 검사 gŏm sa 檢査 kiểm tra 선택 sŏn taek 選擇 lựa chọn 가치 ga chi 價値 giá trị 질병 jil byŏng 疾病 +bệnh tật 신체 sin che 身體 thân thể 인내 in nae 忍耐 nhẫn nại 3.1.1.2. Hai yếu tố trái nghĩa

Vớ duù:

상하 sang ha 上下 thượng hạ 주야 ju ya 晝夜 ngày đêm 승패 sŭng pae 勝敗thắng bại 귀천 gwi chŏn 貴賤 quí tiện 대소 dae so 大小 to nhỏ 고저 go jŏ 高低 cao thấp 좌우 jwa u 左右 tả hữu 장단 jang dan 長短 dài ngắn 남녀 nam nyŏ男女 nam nữ 음양 ŭm yang 陰陽 âm dương 왕래 wang lae 往來vãng lai 선악 sŏn ak 善惡 thiện ác

3.1.1.3.. Hai yếu tố đối xứng nghĩa Vớ duù:

부모 bu mo 父母cha me, phụ mẫụ 형제 hyŏng je兄弟 anh em, huynh đệ 자녀 ja nyŏ 子女con cái,tử nữ 부부 bu bu 夫婦 chồng vợ, phu phụ 풍수 pung su 風水phong thủy 조손 jo son 祖孫 ông cháu, tổ tôn

3.1.2.. Từ hợp thành hai âm tiết là hai yếu tố kết hợp theo quan hệ chính phụ, có thể chia ra hai trường hợp như sau:

3.1.2.1. Hai yếu tố quan hệ chủ vị ,vị chủ và bổ vị

일몰 [il mol] 日沒 mặt trời lặn 해가 진다. [hae ga jin da]

(quan heọ chuỷ+vũ)

인조 [in jo] 人造 nhân tạo 사람이 만들다.[sa ram i man dŭl da]

(quan heọ chuỷ+vũ)

지동 [ji dong] 地動 địa(đất) động 지구가 돈다. [ji gu ga don da]

(quan heọ chuỷ+vũ)

천동 [chŏn dong] 天動 thiên(trời) động 하늘이 움직인다. [ha nŭl i um jik in da]

(quan heọ chuỷ + vũ)

개화 [gae hwa] 開花 khai(nở) hoa 꽃이 핀다. [kko chi pin da]

( quan heọ vũ+chuỷ)

다정 [da jŏng] 多情 ủa tỡnh 정이 많다. [jŏng i man tta]

( quan heọ vũ+chuỷ)

독서 [dok sŏ] 讀書 đọc thư/đọc sách 책을 읽는다. [chaek ŭl ik nŭn da]

( quan heọ vũ +boồ)

등산 [dŭng san] 登山 ủaờng sụn(leõn nuựi) 산을 오르다. [san ŭl o lŭ da]

(quan heọ vũ +boồ)

3.1.2.2. Hai yếu tố quan hệ phụ thuộc (một yếu tố phụ thuộc một yếu tố khác)

악인 ak in 惡人 ác nhân 국민 guk wang國王 quốc vương 주어 ju ŏ 主語 chủ ngữ 공업 gong ŏp 工業 công nghiệp

Hầu như các từ hợp thành chủ yếu trong từ Hán - Hàn là danh từ.

Từ hai yếu tố có quan hệ phụ thuộc không kết hợp được với tiếp tố <-하다 [-ha da]>, do đó từ này chỉ đảm nhiệm chức năng danh từ. Trật tự từ của hai yếu tố quan hệ phụ thuộc là yếu tố phụ trước, yếu tố chính sau.

3. 2. Từ phái sinh Hán - Hàn

Từ phái sinh Hán - Hàn phần lớn có thể chia ra làm hai loại vì từ này được hình thành chủ yếu bằng cách thêm vào tiền tố (prefix, tiếp đầu từ, tiếp đầu ngữ) hoặc tiếp tố (suffix, tiếp vĩ từ, tiếp vĩ ngữ). Theo ngữ pháp tiếng Việt, các tiếp tố, tiền tố của từ Hán - Hàn là một yếu tố cấu tạo từ và các từ phái sinh Hán - Hàn kiểu này có thể ghép vào phạm trù từ ghép.

Nhìn về mặt ngữ pháp tiếng Hàn thì từ phái sinh Hán -Hàn phong phú và đa dạng. Chúng ta thấy từ phái sinh hai âm tiết là có thể biết được đây là từ rút ngaén.

Ví dụ : Từ <무능[mu nung] 無能 , Vô năng > được rút ngắn từ từ <무능력[mu nung lyok] 無能力 , không có năng lực>.

Tiền tố của từ Hán - Hàn là một âm tiết nhưng tiền tố của từ thuần Hàn có thể là một âm tiết nhưng cũng có thể là nhiều âm tiết. Tiền tố của từ Hán - Hàn có khả năng sản sinh ra nhiều từ mới.

Về mặt hình thái luận, chúng tôi có thể nói tiền tố từ Hán - Hàn không có tính độc lập nhưng có mang ý nghĩa.

Một phần của tài liệu So sánh lớp từ hán hàn trong tiếng hàn và lớp từ hán việt trong tiếng việt (Trang 149 - 152)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(219 trang)