Ⅱ . HỆ THỐNG NGỮ ÂM TIẾNG HÀN
2. So sánh nguyên âm giữa từ Hán - Hàn với từ Hán - Việt
2.1. So sánh nguyên âm đơn giữa từ Hán - Hàn với từ Hán -Việt
2.1.1 Nguyên âm< -i, -y[-i] > của từ Hán -Việt tương ứng với nguyên âm
<ㅣ[i]> của từ Hán - Hàn. Nguyên âm <i> từ Hán - Việt bắt nguồn từ âm vận
<支chi 지[ ji]>, <未vi 미[mi]…>. Nguyên âm <i> cũng xuất hiện chủ yếu ở âm chính ở từ thuần Việt < gì, ri…>và xuất hiện cũng nhiều trong từ Hán - Việt.
Vớ duù:
被 Bò 비 bi 美 Myõ 미 mi 治 Trò 치 chi 市 Thò 시 si 費 Phí 비 bi 信 Tín 신 sin
2.1.2. Nguyên âm <-ê, uê> của từ Hán - Việt tương ứng chủ yếu với nguyên âm
<-ㅔ[e], -ㅖ[ye]> của từ Hán - Hàn. Nguyên âm <ê> ghi ký hiệu quốc tế là [e].
Nó xuất phát từ vần bộ <細 tế 세[se]>, <齊 tề 제[je]>,<廢 phế 폐[pye]>.
Nguyên âm này thêm giới âm <-w-> thành <-uê-> của từ Hán - Việt.
Vớ duù:
藝 Ngheọ 예 ye 制 Cheỏ 제 je 世 Theá 세 se 廢 Pheá 폐 pye 桂 Queỏ 계 gye 體 Theồ 체 che
歲 Tueỏ 세 se 惠 Hueọọ 혜hye
2.1.3. Nguyên âm đơn<-ư- > từ Hán - Việt: Nguyên âm này bắt nguồn chủ yêáu từ vận bộ <漁ngư 어[ŏ]>. Theo ý kiến của Nguyễn Tài Cẩn (tr.235, Nguồn gốc và quá trình hình thành cách đọc Hán -Việt, phát âm của <ư> này đã tồn tại từ thế kỷ IX trong tiếng Việt. Âm tiết <như 如, dư 餘, nữ 女> đocù <여[yŏ]> cũng thể hiện sự tương đương với <ㅓ[ŏ]>; Âm tiết <cực極> thể hiện <극[gŭk]>từ Hán - Hàn, cũng thể hiện sự tương ứng với <ㅡ[ŭ]>. Ngoại lệ là trường hợp âm tiết <trừ 除> tương ứng với <제[je]>.
Vớ duù:
書 Thư 서 sŏ 去 Khứ 거 gŏ
語 Ngữ 어 ŏ 處 Xử 처 chŏ 自 Tự 자 ja 子 Tử 자 ja
事 Sự 사 sa 史 Sử 사 sa 徵 Trửng 징 jing 興 Hửng 흥 hŭng
2.1.4. Nguyên âm <-ơ-> từ Hán - Việt tương ứng chủ yếu với nguyên âm <ㅣ[i], ㅗ[o]> từ Hán - Hàn. Nguyên âm <ơ> là thể dài của nguyên âm <â>, được ghi bằng ký hiệu quốc tế [ ]. Nguyên âm này bắt nguồn từ âm vần của <微vi 미 [mi], 旨chổ 지[ ji] >.
Vớ duù:
機 Cô 기 gi 基 Cô 기 gi 初 Sơ 초 cho 所 Sở 소 so
2.1.5. Nguyên âm <-a-[a]>từ Hán - Việt tương ứng với nguyên âm <ㅏ[a]>từ Hán - Hàn
Nguyên âm <a> từ Hán - Việt được gọi <a dài>, nguyên âm <ă> được gọi <a ngắn>, <a> là nguyên âm đối lập với <ă> trong từ Hán - Việt. Nguyên âm <a>
có thể thấy ở các vận bộ <歌ca 가 [ga]>, <馬mã 마 [ma]>, <潭đàm 담 [dam]>,
<江giang 강 [gang]…> trong chữ Hán. Và nguyên âm <ㅏ[a]> từ Hán - Hàn bắt nguồn từ chữ Hán <潭đàm 담 [dam]>.
Thực tế, nguyên âm <-a-> từ Hán - Việt tương ứng với nguyên âm <-ㅏ-> từ Hán - Hàn. Ở <-a-> có một lệ ngoại ; < 法pháp Ỉ 법[bŏp]>.
Vớ duù:
歌 Ca 가 ga 河 Hà 하 ha 多 Đa 다 da 馬 Mã 마 ma 下 Hạ 하 ha 亞 Á 아 a
殺 Sát 살 sal 各 Các 각 gak 家 Gia 가 ga 茶 Tra 차 cha 答 Đáp 답 dap 作 Tác 작 jak 創 Sáng 창 chang 反 Phản 반 ban 達 Đạt 달 dal 散 Tán 산 san
2.1.6. Nguyên âm <-u-[u]> của từ Hán - Việt tương ứng với nguyên âm <-ㅜ [-u]> hoặc <-ㅗ[-o]> của từ Hán - Hàn.
Vớ duù:
中 Trung 중 jung 重 Truứng 중 jung 崇 Suứng 숭 sung 衆 Chuựng 중 jung 菊 Cuực 국 guk 局 Cuùc 국 guk 蟲 Truứng 충 chung 衝 Xung 충 chung 窮 Cuứng 궁 gung 從 Tuứng 종 jong 終 Chung 종 jong 服 Phuùc 복 bok
2.1.7. Nguyên âm <-o-> của từ Hán - Việt tương ứng chủ yếu với nguyên âm
<ㅏ[a]> từ Hán - Hàn, và nguyên âm <ㅗ[o], ㅜ[u]> từ Hán - Hàn.
Tức là một nguyên âm <-o->từ Hán - Việt tương ứng với 3 nguyên âm Hán - Hàn: [a],[o],[u] trong lúc đó theo G.S. Nguyễn Tài Cẩn (tr.240, Nguồn gốc và quá trình hình thành cách đọc Hán - Việt) thì <o> là một vần phụ của <u> và chỉ có trên 10 chữ đọc Hán - Việt với <o>. Điều gì khiến cho Hán -Hàn tương ứng với nhiều nguyên âm như vậy? Có lẽ phải tìm về nguồn gốc Hán. Nguyên âm
<o> phần lớn xuất phát từ <ngu> và <vưu> và âm trị là [iuo, ioo] thời Thiết vận.
Vớ duù:
學 Học 학 hak 亡 Vong 망 mang 訪 Phỏng 방 bang 風 Phong 풍 pung 玉 Ngọc 옥 ok 重 Trọng 중 jung
2.1.8. Nguyên âm <-ô-> của từ Hán - Việt tương ứng chủ yếu với nguyên âm <- ㅗ[o]> của Hán - Hàn. Ở <-ô-> có một số lệ ngoại <部 Bộ Ỉ 부 [bu], 無 Vô Ỉ 무 [mu], 墓 MộỈ 묘[myo], 門 Môn Ỉ 문[mun]…
Nguyên âm <ô> Hán - Việt bắt nguồn từ âm vần < 模mô 모[mo]>, <魂hồn 혼[hon]>, <東đông 동[dong]>. Theo Hun Min Jong Um, cách phát âm nguyên âm <-ㅗ[-o]>Hán - Hàn bắt nguồn từ tiếng Hán <洪 홍[hong]>. Nguyên âm Hán - Hàn <ㅗ[o]> từ thế kỷ XV đến nay không có gì thay đổi.
Vớ duù:
東 ẹoõng 동 dong 冬 ẹoõng 동 dong 宗 Toâng 종 jong 農 Noâng 농 nong 宋 Toỏng 송 song 總 Toồng 총 chong 統 Thống 통 tong 獨 Độc 독 dok 木 Mộc 목 mok 公 Công 공 gong 哭 Khốc 곡 gok 督 Đốc 독 dok 度 Độ 도 do 怒 Nỗ 노 no
土 Thoồ 토 to 枯 Khoõ 고 go
2.1.9. Nguyên âm<-â-/uâ> của từ Hán - Việt tương ứng chủ yếu với nguyên âm
<-ㅣ[-i]> và < -ㅡ[-u],-ㅜ[-u]> trong từ Hán- Hàn. Sự khác nhau trong sự tương ứng ngữ âm này rất thú vị. Nguyên âm <â> có thể coi được bắt nguồn chủ yếu từ vận bộ <侵xâm 침[chim]>, <眞chân 진[jin] >.
Theo giáo sự Nguyễn Tài Cẩn (tr.261,1979), nguyên âm của <-ân(uân)> Hán - Việt bắt nguồn từ 6 bộ < chân, chuân, ân, văn, trăn, ngấn>, thời Thiết Vận có thể chịa thành hai loại - Loại thứ nhất bao gồm : chân, chuân, trăn
- Loại thứ hai bao gồm : ân , văn , ngấn.
Ở loại đầu ta có nguyên âm <i>, ở loại sau ta có nguyên âm <e >. Nếu tính thêm cả đặc điểm về đẳng và về khai hợp khẩu thì ta có thể tái lập âm trị của chúng là : chân, trăn, chuân : iIn , iwIn
ngaán, aân, vaên : n, ien ,uien
Sự tương ứng bằng nguyên âm [i] của Hán - Hàn là một cứ liệu quý. Mặt khác tiếng Việt ở thế kỷ XVII cũng chưa hoàn toàn ghi bằng <â> như ngày nay.
Xem trong từ điển A. de Rhodes <ân/ ât> hiện nay vừa được ghi là <in/ it> vừa được ghi là < ên/ êt>.
Vớ duù:
+ nhin (= nhân), nhìn (= nhẩn), nhít (= nhất), nhịt (= nhật)
+ chên (=chân), coen (= quân), nhễn (= nhẫn), nhệt ( =nhật), phết (=phất)
Theo giáo sư Nguyễn Tài Cẩn, chỉ 3 thế ký gần đây nhất, cách đọc <ân/ât> mới được hoàn toàn xác định.
<â> của từ Hán - Việt tương ứng chủ yếu với <ㅣ[i],ㅡ[ŭ]> từ Hán - Hàn và một số trường hợp tương ứng với <ㅜ[u] >của từ Hán - Hàn.
Vớ duù:
林 Laâm 림 im 心 Taâm 심 sim 陰 AÂm 음 ŭm 吸 Haáp 흡 hŭp 浸 Tẩm 침 chim 入 Nhập 입 ip 立 Lập 입 ip 集 Tập 집 jip 品 Phẩm 품 pum 物 Vật 물 mul
<-uâ > của từ Hán - Việt tương ứng với nguyên âm <-ㅜ[u], ㅠ[yo]> của từ Hán - Hàn. Nguồn gốc chủ yếu của vần <uâ> là vận bộ <chuân> và <văn>.
Vớ duù:
順 Thuận 순 sun 春 Xuân 춘 chun 訓 Huaỏn 훈 hun 準 Chuaồn 준 jun 律 Luật 률 lyul 菌 Khuẩn 균 gyun
2.1.10. Con chữ nguyên âm <-ă-> của từ Hán - Việt tương ứng chủ yếu với nguyên âm <-ㅡ-[ŭ ]>Hán - Hàn và một số trường hợp với <-ㅜ[u]-> từ Hán - Hàn. Thưc tế, nguyên âm <ㅡ[ŭ]> bắt nguồn từ phát âm chữ Hán <卽즉[jŭk], tức>. Nguyên âm <-ă-> thường gặp với chữ viết phụ âm cuối <-ng, c> của từ Hán - Việt.
Nguyên âm <ă>Hán - Việt ta xem xét nguồn gốc từ âm vần của <登đăng 등 [dŭng]>. Một đặc trưng của <ă>Hán - Việt là <ă> ở trước âm cuối <-ng /-c …>.
trong từ Hán - Việt.
Vớ duù:
能 Naêng 능 nŭng 肯 Khaúng 긍 gŭng 贈 Tặng 증 jŭng 等 Đẳng 등 dŭng
北Baéc 북 buk 勝 Thaéng 승 sŭng