Nguyên âm từ Hán - Hàn và chữ viết

Một phần của tài liệu So sánh lớp từ hán hàn trong tiếng hàn và lớp từ hán việt trong tiếng việt (Trang 78 - 85)

Ⅱ . HỆ THỐNG NGỮ ÂM TIẾNG HÀN

2. Ngữ âm tiếng Hàn và từ Hán - Hàn

2.3.2. Nguyên âm từ Hán - Hàn và chữ viết

Hệ thống nguyên âm kép phức tạp hơn nguyên âm đơn vì các nguyên âm kép tạo ra bằng cách ghép các nguyên âm đơn. Ở đây có một nguyên âm kép <ㅒ [yae] Ỉ [i]ㅣ+[a] ㅏ +[i] ㅣ> trong tiếng Hàn hiện đại không được dùng trong lớp từ Hán-Hàn, điều này có thể giải thích được một cách chi tiết vì nguyên âm kép <ㅒ[yae]> này phần lớn dùng trong từ vay mượn tiếng Châu Âu.

Tất cả cỏc nguyờn õm đơn trong tư ứHỏn - Hàn đều được dựng hoàn toàn giống như nguyên âm đơn trong lớp từ thuần Hàn. Nói cách khác lớp từ Hán - Hàn sử dụng toàn bộ hệ thống nguyên âm đơn của tiếng Hàn hiện đại chỉ ngoại trừ nguyên âm kép <ㅒ [yae] > và nguyên âm kép <ㅞ [we], ㅙ [wae] > cũng ít dùng trong từ Hán - Hàn.

Nguyên âm từ Hán - Hàn thể hiện trên chữ viết

10 nguyên âm đơn từ Hán - Hàn:

thứ tự

chữ Hàn âm quy ước

tên gọi âmViệt thể hiện phụ âm trong từ

1 ㅣ i i i, y 일치 [il chi] nhaát trí

대리 [dae li] đại lý 지형 [ji hyong] ủũa hỡnh 2 ㅟ wi wi uy 위험 [wi hom] nguy hieồm

위신 [wi sin] uy tín 3 ㅡ ŭ eu ư 극단 [gŭk dan] cực đoan

실습 [sil sŭp] thực tập 특별 [tŭk byŏl] đặc biệt 4 ㅜ u u u 우수 [u su] ửu tuự

용구 [yong gu] duùng cuù 주토 [ju to] chaõu thoồ 5 ㅔ e e ê 세력 [se lyok] thế lực

체육 [che yuk] theồ duùc

6 ㅚ oe oe -- 회의 [hoe ŭi] hội nghị 외교 [oe gyo] ngoại giao 죄악 [joe ak] tội ác 7 ㅓ ŏ eo ơ,â 허사 [hŏ sa] hư từ

졸업 [jol ŏp] toỏt nghieọp 거민 [gŏ min] cử daõn

8 ㅗ o o oâ 모형 [mo hyŏng] moâ hình

도시 [do si] ủoõ thũ 조화 [jo hwa] điều hòa 광고 [gwang go] quảng cáo 9 ㅐ ae ae e 개선 [gae sŏn] cải thiện

실패 [sil pae] thất bại 배치 [bae chi] bài trí 대학 [dae hak] đại học 10 ㅏ a a a 가요 [ga yo] ca dao 춘하 [chun ha] xuân hạ 다수 [da su] ủa soỏ 회담 [hoe dam] hội đàm

10 nguyên âm kép từ Hán - Hàn :

thứ tự

Chữ Han

aâm quy ước

tên gọi âm Việt thể hiện phụ âm trong từ

1 ㅑ ya ya ya 약사 [yak sa] dược sư

태양 [tae yang] thái dương 2 ㅕ yŏ yo yụ 협정 [hyŏp jŏng] hieọp ủũnh

변화 [byŏn hwa] biến hóa

3 ㅛ yo yo yô 교육 [gyo yuk] giáo dục 가요 [ga yo] ca dao 4 ㅠ yu yu yu 유교 [yu gyo] Nho giáo

교류 [gyo lyu] giao lửu 5 ㅖ ye ye yê 예술 [ye sul] nghệ thuật

예견 [ye gyon] dự kiến 6 ㅞ we we uê 궤도 [gwe do] quỹ đạo

췌장 [chwe jang] tụy tạng 7 ㅝ wo wo uơ 원고 [won go] nguyên cáo

권 [gwon] quyeồn 8 ㅙ wae wae ôe 팔괘 [pal qwae] bát quái

괘념 [gwae nyŏm]quải niệm 9 ㅘ wa wa oa 화학 [hwa hak] hóa học

과학 [gwa hak] khoa học 10 ㅢ ŭi ui ửi 의견 [ŭi gyŏn] yự kieỏn

의학 [ŭi hak] y học 희망 [hŭi mang] hy vọng

Trong 21 nguyên âm tiếng Hàn hiện đại, chỉ có nguyên âm kép <ㅒ [yae]> là không bao giờ xuất hiện trong âm tiết từ Hán - Hàn hiện đại

2.3. 3. Phụ âm cuối từ Hán - Hàn và chữ viết

Hệ thống ký hiệu ghi phụ âm cuối trong âm tiết tiếng Hàn hiện đại có số lượng ít hơn số ký hiệu ghi phụ âm đầu vì không dùng các chữ ghi phụ âm đơn

<ㅋ[k]> và phụ âm kép<ㄸ[kk], ㅃ[pp], ㅉ[jj] >, do đó, chỉ có 13 chữ ghi phụ âm đơn và 2 chữ ghi phụ âm kép đảm nhiệm chức năng phụ âm cuối.

Trong từ thuần Hàn, có nhiều chữ ghi phụ âm kép theo cách kết hợp nhau, ví dụ như <ㄶ [-n], ㄵ[-n], ㄺ[-k], ㅄ[-p], ㄼ[-p], …> và 7 âm vị phụ âm cuối khác không xuất hiện trong từ Hán - Hàn, do đó, không miêu tả trong luận án này.

Cần chú ý có 7 âm vị phụ âm cuối <-ㄱ[- k], -ㄴ[-n], -ㄷ[-t], -ㄹ[-l], -ㅁ[-m], -ㅂ[-p], -ㅇ[-ng] > tiếng Hàn hiện đại. Mỗi âm vị trong số này có thể được viết bằng một, hai, hay nhiều cách trong các từ thuần Hàn. Trong từ Hán - Hàn chỉ có 6 âm vi âm cuối được ghi bằng 6 chữ cái. (xin xem bảng dưới đây)

Chữ viết thuần Hàn Âm vị đại biểu Chữ viết từ Hán - Hàn

1) -ㄱ, -ㄲ ㄱ[-k] 1) -ㄱ

2) -ㄴ ㄴ[-n] 2) -ㄴ

3) -ㄷ,-ㅌ,-ㅅ,-ㅈ,-ㅊ,-ㅎ,-ㅆ ㄷ[-t] không có

4) -ㄹ ㄹ[-l] 3) -ㄹ

5) -ㅁ ㅁ[-m] 4) -ㅁ

6) -ㅂ, -ㅍ ㅂ[-p] 5) -ㅂ

7) -ㅇ ㅇ[-ng] 6) -ㅇ

So sánh phụ âm kép trong tiếng Hàn hiện đại với hệ phụ âm kép trong lớp từ Hán-Hàn cả trên bình diện đồng đại lẫn lịch đại cho thấy một bức tranh hết sức phức tạp. Tuy nhiên trên bình diện đồng đại có thể thấy rằng phụ âm kép ít xuất hiện trong lớp từ Hán - Hàn. Như vậy, bước đầu luận án này đã xác lập được hệ thống ngữ âm tiếng Hàn hiện đại và trong một chừng mực nhất định đã nêu lên một số nhận xét về hệ thống ngữ âm của lớp từ Hán - Hàn. Đây là những cơ sở lý thuyết quan trọng được rút ra qua sự đối chiếu so sánh khoảng năm nghìn hai trăm từ gốc Hán. Năm nghìn hai trăm từ này phần lớn là song tiết trong tiếng Hàn và trong tiếng Việt, luận án này sẽ nêu lên những nhận xét cụ thể ở phần sau. Trong âm tiết từ Hán - Hàn, có 6 âm vị và số lượng chữ viết phụ âm cuối cũng 6 chữ như<-ㄱ [-k], -ㄴ[-n], -ㄹ[-l], -ㅁ[-m], -ㅂ[-p], - ㅇ[-ng]>.

Trong tiếng Việt, phụ âm cuối được thể hiện trên chữ viết là 8;

<-c>,<-ch>,<-m>,<-n>,<-nh>,<-ng>,<-p>,<-t>, các phụ âm cuối này cũng dùng trong từ Hán - Việt và có 6 cách phát âm như <-m, -n ,-ng, -t, -k, -p>. Phụ âm cuối trong tiếng Hàn tuy có rất nhiều cách ghi phụ âm kép phức tạp nhưng chỉ có 7 cách phát âm; <-ㄱ[-k]>,<-ㄴ[-n]> <-ㄷ[-t]>,<-ㄹ[-l]>,<-ㅁ[-m]>,<-ㅂ[-p]>,

<-ㅇ[-ng]>. Phụ âm kép ở cuối không dùng trong từ Hán - Hàn và phụ âm cuối

<-ㄷ[-t]> cũng không sử dụng trong từ Hán- Hàn. Theo lịch sử tiếng Hán, phụ âm cuối tiếng Hán trung cổ chỉ có 6 cách phát âm; [-p, -t , -k ,-m ,-n, -ng ] như từ Hán -Việt. So sánh với tiếng Hàn hiện đại, phụ âm cuối <-ㄷ[-t]> không tồn tại trong từ Hán - Hàn chỉ có trong từ thuần Hàn thôi. Theo lịch sử tiếng Hàn (국어사개설 (Khái thuyết lịch sử quốc ngữ) tr.74, 국어사개론 (khái luận lịch sử quốc ngữ) tr. 64), khoảng thế kỷ X, trong tiếng Hàn có âm cuối <-ㄷ[-t]> và âm

cuối <-ㄹ [-l]>, sử dụng lẫn lộn, nhưng âm cuối <-ㄷ[-t]> dần dần rơi rụng và bị âm cuối <-ㄹ [-l]> thay thế. Hệ thống phụ âm cuối từ Hán - Hàn gần với phụ âm cuối tiếng Hán trung cổ.

Phụ âm cuối từ Hán - Hàn

Trong âm tiết từ Hán -Hàn, có 6 âm vị cùng 6 chữ viết phụ âm cuối như <ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㅁ, ㅂ, ㅇ>.

-ㄱ[k] -ㄹ[l] -ㅁ[m] -ㄴ[n] -ㅇ[ng] -ㅂ[p] -ㄷ[-t]

Từ thuaàn Hàn

-ㄱ, -ㄲ -ㄹ -ㅀ…

-ㅁ -ㄴ,

-ㄶ -ㄵ...

-ㅇ -ㅂ, -ㅍ -ㅄ

-ㄷ,ㅌ ㅅ, ㅆ,ㅈ,ㅊ,ㅎ

Từ HH - - - - - - không có

. SO SÁNH NGỮ ÂM TỪ HÁN -HÀN VÀ TỪ HÁN -VIỆT

Trong phần này, chúng tôi thực hiện việc so sánh cụ thể căn cứ vào các nguyên dạng ngữ âm của từ Hán -Hàn và từ Hán -Việt. Qua những kết quả so sánh, chúng tôi đưa ra những quy tắc tương ứng ngữ âm thông qua biểu hiện bằng chữ viết giữa từ Hán - Hàn với từ Hán - Việt. Mặc dù, ta không hiểu biết các chữ Hán và không biết về các từ Hán - Hàn và từ Hán -Việt có sự ảnh hưởng của cách phát âm tiếng Hán trung cổ nhưng ta đã phát hiện được những quy tắc thông qua nghiên cứu chữ viết của hai lớp từ Hán - Hàn và từ Hán - Việt. Các từ Hán - Hàn và từ Hán - Việt đều ghi cách phát âm của tiếng Hán trung cổ bằng văn tự của quốc ngữ.

Một phần của tài liệu So sánh lớp từ hán hàn trong tiếng hàn và lớp từ hán việt trong tiếng việt (Trang 78 - 85)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(219 trang)