B. Từ láy Hán - Hàn
3.4. Từ rút gọn Hán - Hàn
Hiện nay, có nhiều từ biểu thị khái niệm, vì phát triển thông tin, yêu cầu những từ rút gọn để kinh tế hơn. Những thuật ngữ thời sự của từ Hán - Hàn được rút gọn nhiều vì từ Hán - Hàn thích hợp tiết kiêm ngôn ngữ, sau này, triển vọng sẽ có càng nhiều từ từ Hán - Hàn rút gọn được sản sinh.
Đây là các từ được tạo thành từ các từ có 4 âm tiết bằng cách lược bỏ các âm tieát.
Vớ duù:
대한민국 大韓民國 Ỉ 한국 [han guk] 韓國 Hàn Quốc
국가소유 國家所有 Ỉ 국유 [guk yu] 國有 Sở hửu nhà nước/ quốc hữu 한국전력 韓國電力 Ỉ 한전 [han jŏn] 韓電 Tên công ty điện lực
고려대학교 高麗大學校Ỉ 고대 [go dae]高大 Đại học Korea
한국(과) 월남 韓國(과)越南Ỉ한월[han wol]韓越 Hàn Quốc và Việt Nam(한베)
고등법원 高等法院 Ỉ 고법[go bop] 高法 Tòa án cao
Trong tiếng Hàn, bằng phương pháp rút gọn phương thức này đã tạo ra nhiều từ mới và do hạn chế về thời gian cũng như không gian trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, phát thanh truyền hình nên các từ rút gọn ngày càng được dùng nhiều hơn.
Vớ duù:
미국방문 美國訪問 Ỉ 방미 訪美 [bang mi] viếng thăm nước Mỹ 대학입학수학능력평가시험 大學入學修學能力評價試驗
Ỉ 대입수능 大入修能 thi vào đại học Ỉ 수능 修能 [su nŭng]
Các danh xưng đoàn thể sử dụng từ rút gọn trên phóng sự:
전국교직원노동조합 toàn quốc giáo viên lao động tổ hợp
全國敎職員勞動組合 ặ전교조 全敎組[jŏn gyo jo]
전국대학생대표자협의회 hội nghị đại biểu sinh viên toàn quốc 全國大學生代表者協議會 ặ 전대협 全大協 [jŏn dae hyŏp]
전국농민총연맹 liên minh nông dân toàn quốc
全國農民總聯盟 ặ 전농총全農總[jŏn nong chong]…
Ⅲ . SO SÁNH CẤU TẠO TỪ HÁN - HÀN VÀ TỪ HÁN - VIỆT
Nhìn về một số đặc trưng riêng từ Hán - Hàn, từ Hán - Việt cũng có đặc trưng của nó như của từ Hán - Hàn. Từ Hán - Hàn và Hán -Việt đều hku biệt với những từ ngoại lai khác như những từ ngoại lai từ tiếng Anh, Pháp, Đức v.v…
Phần lớn các thuật ngữ chính trị, kinh tế, khoa học, nghệ thuật, tôn giáo v.v… là từ Hán - Hàn trong tiếng Hàn và từ Hán - Việt trong tiếng Việt.
Khác với từ Hán - Việt, những từ Hán - Hàn chủ yếu sử dụng những danh từ trong tiếng Hàn, nhưng những danh từ Hán - Hàn có thể trở thành động từ, tính từ bằng cách thêm <-하다, -되다, -이다, -짓다…> phương thức này có khả năng khu biệt từ loại bằng hình dạng ngoài của từ. Nguợc lại, trong tiếng Việt, có hiện tượng chuyển loại bên ngoài( Vấn đề cấu tạo từ tiếng Việt, Hồ Lê,1976), mỗi động từ, tính từ có khả năng có một danh từ tương ứng bằng cách kết hợp với yếu tố ngữ pháp như <việc, cái, sự, nỗi, niềm, điều v.v…>, trong từ Hán - Việt cũng có hiện tượng như vậy.
Vớ duù:
Từ Hán - Hàn Từ Hán - Việt chữHán
Danh từ Động tư,tớnh từứ Danh từ Động từ, tớnh từ 發展 발전[bal jŏn] 발전-하다[-- ha da] Sưù phỏt triển phỏt triển 鬪爭 투쟁[tu jaeng] 투쟁-하다[-- ha da] Sự đấu tranh đấu tranh 善 선 [sŏn] 선- 하다 [--ha da] ẹieàu thieọn thieọn