Chương 3 CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THƯƠNG MẠICHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI
4.2. TÒ CHỨC MUA SẤM VÀ QUẢN LÝ VẬT TƯ
4.2.1. Xác định nhu cầu
Phân tích đánh giá quá trình quản lý
Quản lý dự trữ và báo quán
Quyết toán vật tư Cấp phát vặt tư nội bộ
Tổ chức quán lý vật tư nội
bộ Xác định
nhu cầu
Xây dựng kế hoạch yêu cầu vật tư
Lựa chọn người cung
ứng
Thưong lượng và đặt hàng
Theo dõi đon hàng và tiếp nhận vật tư
Hình 4.1:Môhình tổ chứcmua sắm và quản lý vật tư
Nhu cầu vật tư cho sản xuất sản phấm của doanh nghiệp được xác định theo 4 phương pháp sau:
a. Phươngpháp trực tiếp
Theo phương pháp này, việc xác định nhu cầu dựa vào mức tiêu dùng vật tư và khối lượng sàn phẩm sản xuất trong kỳ.
Phương pháp này có 4 cách tính:
- Phương pháp tính theo mức sản phẩm: Nhu cầu được tính bằng cách lấy mức tiêu dùng vật tư cho một sản phẩm nhân với số lượng sản phẩm sản xuất. Công thức tính:
NSx=ẳQsfimsfi i=l
Trong đó:
Nsx - Nhu cầu vật tư dùng để sản xuất sản phấm trong kỳ-
Qsfi - Sổ lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch,
lĩisíi - Mức sử dụng vật tư cho đơn vị sản phẩm, n - Chủng loại sản phẩm
- Phương pháp tính theo mức chi tiết sản phàm: Nhu cầu được tính bàng cách tổng cộng tích giữa mức tiêu dùng vật tư cho một chi tiết sán phâm nhân với số lượng chi tiết sản phấm.
Công thức tính:
Net=ẳQc.imcn i=l
Trong đó:
Net - Nhu cầu vật tư dùng đê sản xuất các chi tiết sản phâm trong kỳ.
Qcti - Số lượng chi tiết sản phấm sẽ sản xuất trong kỳ kế hoạch.
mcti - Mức sứ dụng vật tư cho một đơn vị chi tiết sản phâm.
n - Chủng loại chi tiết
Chương 4. Tồchức vàquản lý hoạt độngthươngmại 81 82 GIẢO TRÌNHKINHTÉTHƯƠNG MẠI - Phương pháp tính theo mức của sán phâm tương tự: áp
dụng phương pháp này trong trường họp kỳ kế hoạch doanh nghiệp dự định sản xuất những sản phẩm mới nhưng sản phẩm này chưa có mức sứ dụng vật tư. Thực chất của phương pháp là lấy những sản phẩm không có mức đối chiếu với những sản phẩm tương tự về công nghệ chế tạo đã có mức để tính, đồng thời có tính đến những đặc điếm riêng của sán phâm mới mà áp dụng hệ số điều chình. Công thức tính:
Nsx = Ọsfxmtt xK Trong đó:
Nsx - Nhu cầu vật tư dùng đề sản xuất sản phấm trong kỳ.
Qsf - Số lượng sán phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch, mằ - Mức tiờu dựng vật tư của sản phẩm tương tự.
K - Hệ số điều chỉnh giữa hai loại sản phẩm.
- Phương pháp tính theo mức của sán phàm đại diện: Cách tính này áp dụng trong trường hợp sản phẩm sán xuất có nhiều cỡ loại khác nhau nhưng khi lập kế hoạch vật tư chưa có kế hoạch sản xuất cho từng cờ loại cụ thế mà chỉ có tống số chung.
Trong trường họp ấy, lấy một sán phấm đại diện và mức tiêu dùng vật tư cho sản phẩm đại diện đó để tính nhu cầu vật tư chung cho các cờ loại sản phấm. Công thức tính:
Nsx — Qsf ưidd
Trong đó:
Nsx - Nhu cầu vật tư dùng để sán xuất sán phâm trong kỳ.
Qsf - Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch, mđd - Mức sử dụng vật tu- của sản phẩm đại diện.
Trong đó: mdd (mức sứ dụng vật tư cùa sản phâm đại diện)
được chọn dựa vào mức bình quân (mbq)
I"---
tri=l
Trong đó:
mị - Mức tiêu dùng vật tư cứa loại sản phẩm thứ i Ki - Ti trọng loại sản phấm thứ i trong tông số.
n - Chủng loại sản phấm
b. Phương pháp tính dựa trên cơ sở số liệu về thành phần chếtạosản phấm
Nhiều loại sản phẩm như sản phẩm của ngành công nghiệp thực phẩm, sản phẩm đúc, sán phẩm bê tông... được sản xuất từ nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau. Đe có được sản phẩm với chất lượng cần thiết, đáp ứng nhu cầu khách hàng, trong nhiều trường họp, việc sản xuất được tiến hành theo công thức định sằn có chỉ rõ hàm lượng % cùa mồi thành phần nguyên vật liệu.
Nhu cầu được xác định theo ba bước:
Bướcl: Xác định nhu cầu vật tư để thực hiện kế hoạch tiêu thụ sán phâm.
N. = ẳQ.H.
i=l
Trong đó:
Qi - Khối lượng sán phâm thứ i theo kế hoạch tiêu thụ trong kỳ.
Hi - Trọng lượng tinh của sán phẩm thứ i n - Chủng loại sản phấm
Chương 4. Tồchức vàquản lý hoạt độngthươngmại 83 84 GIẢO TRÌNHKINHTÉTHƯƠNG MẠI Bước 2: Xác định nhu cầu vật tư cần thiết cho sản xuất sản
phấm có tính đến tốn thất trong quá trình sử dụng.
Nt Nvt = 77
K Trong đó:
Nvt - Nhu cầu vật tư đề sán xuất sản phấm trong kỳ kế hoạch.
K - Hệ số thu thành phẩm.
Bước 3: Xác định nhu cầu về từng loại vật tư hàng hoá.
Ni = Nvthi
Trong đó:
Ni - Nhu cầu vật tư thứ i.
hi - Tý lệ % cúa loại vật tư thứ i.
c. Phươngpháptính nhu cầu dựa trên cơ sở thời hạn sử dụng
Nhu cầu vật tư hàng hoá ớ mồi doanh nghiệp, ngoài những vật liệu chính trực tiếp đế sản xuất sản phẩm còn có cả những hao phí vật liệu phụ. Một phần những vật tư đó hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất hoặc là sử dụng cho các tư liệu lao động, hao phí loại này không được điều tiết bởi các mức tiêu dùng cho đơn vị sàn phẩm sản xuất mà bằng thời hạn sử dụng. Thuộc số những vật tư này gồm có phụ tùng thiết bị, dụng cụ tài sản, các loại dụng cụ báo hộ lao động... ớ đây, thời hạn định mức có thể quy định không chỉ về mặt thời gian mà cả công việc thực hiện như km lăn bánh, tấn/km... Nhu cầu được tính theo công thức:
Pvt NSX = „
T
Trong đó:
Pvt - Nhu cầu hàng hoá cần có cho sử dụng.
T - Thời hạn sứ dụng.
d. Phương pháptínhtheo hệ so biến động
Tính nhu cầu vật tư theo phương pháp này cần dựa vào thực tế sàn xuất và sứ dụng vật tư trong năm báo cáo, phương án sàn xuất kỳ kế hoạch, phân tích các yếu tố tiết kiệm vật tư, từ đó xác định hệ số sử dụng vật tư kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo, cụ thể theo công thức:
Nsx = Nbc X Tsx X Htk
Trong đó:
Nbc - Số lượng vật tư sử dụng trong năm báo cáo
Tsx - Nhịp độ phát triển sản xuất kỳ kế hoạch
Hik - Hệ số tiết kiệm vật tư năm kế hoạch so với năm báo cáo.
Trong các doanh nghiệp sản xuất ngoài nhu cầu vật tư cho sản xuất sản phẩm, cần phải tính nhu cầu vật tư cho các sản phẩm dở dang. Đe tính nhu cầu này người ta có thể sử dụng các phương pháp sau đây:
Một là: Tính theo mức chênh lệch sản phâm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ.
Căn cứ vào mức chênh lệch sản phấm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ kế hoạch cùng với mức tiêu dùng vật tư cho một đơn vị sản phấm đế xác định nhu cầu vật tư, theo công thức:
Ndd = (Ọdd2 - Ọddl)msf
Trong đó:
Ndd - Nhu câu vật tư cho sân phâm dở dang.
Chương 4. Tồchức vàquản lý hoạt độngthươngmại 85 86 GIẢO TRÌNHKINHTÉTHƯƠNG MẠI
Qdd2 - SỐ lượng sản phấm dở dang cuối kỳ kế hoạch.
Qddi - Số lượng sản phấm dở dang đầu kỳ kế hoạch.
msf - Mức tiêu dùng vật tư cho đơn vị sản phẩm.
Hai là: Tính theo chu kỳ sán xuất.
Theo phương pháp này, tính nhu cầu vật tư căn cứ vào thời gian (số ngày) cần thiết để sản xuất sản phàm dở dang ở cuối năm kế hoạch và mức tiêu dùng trong một ngày đêm để sản xuất hàng chế dở đó.
Công thức tính:
Nsx = (Tk. M) - Qvt Trong đó:
Tk - Thời gian cần thiết để sản xuất sản phẩm dở dang ớ cuối năm kế hoạch (số ngày).
M - Mức tiêu dùng vật tư một ngày đêm đế sản xuất sản phẩm dớ dang.
Qvt - Số lượng vật tu- của nửa thành phẩm và hàng chế dở có đầu năm kế hoạch.
Ba là: Tính theo giá trị Công thức tính:
Ọcd2 - Qcdi
Nsx X Nkh
Gkh
Trong đó:
Qcd2 - Giá trị hàng chế dở cuối năm kế hoạch.
Qcdi - Giá trị hàng chế dở đầu năm kế hoạch.
Gkh - Toàn bộ giá trị sản lượng sản phẩm năm kế hoạch
Nkh - Số lượng vật tư cần dùng trong năm kế hoạch
Bôn là: Tính theo hệ sô biến động.
Theo phương pháp này, tính nhu cầu vật tư phải căn cứ vào giá trị nửa thành phẩm và hàng chế dở đầu năm kế hoạch và tỷ lệ tăng giá trị tông sản phâm của doanh nghiệp trong năm kế hoạch mà tính ra giá trị nửa thành phẩm và hàng chế dở cuối năm kế hoạch và từ đó tính nhu cầu vật tư. Công thức tính:
(Qcdl X tkh) - Qcdl Nsx = --- —--- X Nkh
Gkh
Trong đó:
Qcdi- Giá trị hàng chế dớ đầu năm kế hoạch.
Gkh - Toàn bộ giá trị sản lượng sản phâm năm kế hoạch
Nkh - số lượng vật tư cần dùng trong năm kế hoạch tkh - Tý lệ tăng (giảm) giá trị tông sản phâm năm kê
hoạch so với năm báo cáo.
Ngoài nhu cầu vật tu- cho sản xuất sản phẩm chiếm tỳ trọng lớn trong tồng nhu cầu, doanh nghiệp còn phải xác định các loại nhu cầu nguyên vật liệu cho sửa chừa thiết bị, nhà xưởng, cho công tác nghiên cứu khoa học, cho xây dựng cơ bản... Riêng nhóm máy móc thiết bị sử dụng ở doanh nghiệp thì việc tính toán nhu cầu có thể được chia thành 3 nhóm sau:
Nhóm 1: Nhu cầu thiết bị để mở rộng năng lực của doanh nghiệp được xác định theo công thức:
xMi + Gk N,. = -í^---
tb T.C.G.Ksd.Km Trong đó:
Ntb - Nhu cầu máy móc, thiết bị tăng thêm kỳ kế hoạch
Chương 4. Tồchức vàquản lý hoạt độngthươngmại 87 88 GIẢO TRÌNHKINHTÉTHƯƠNG MẠI Qi - Khối lượng sản phấm thứ i cần sản xuất trong kỳ
kế hoạch
Mi - Định mức giờ máy đề sản xuất một đơn vị sản phẩm thứ i
Gk - Số giờ máy dùng vào những công việc khác.
T - Số ngày máy làm việc trong kỳ kế hoạch n - Chùng loại thiết bị.
c - Số ca làm việc
G - Số giờ máy làm việc trong một ca
Ksd - Hệ số sứ dụng thiết bị có tính đến thời gian ngừng để sửa chữa theo kế hoạch, thời gian điều chỉnh Km - Hệ số thực hiện mức.
A - Số máy móc thiết bị hiện có.
Nhóm 2: Nhu cầu máy móc thiết bị để lắp máy sản phẩm.
Xảc định nhu cầu thiết bị cho lắp máy sàn phàm trong kỳ kế hoạch có thê sử dụng công thức sau:
Ntb = Mth- Ksp + Tck - Tđk
Trong đó:
Ntb- Nhu cầu thiết bị cho lắp máy sản phấm trong kỳ kế hoạch.
Mtb - Múc thiết bị dùng cho một máy sán phẩm
Ksp - Số lượng máy sản phâm dự kiến sản xuất trong kỳ kế hoạch.
Tck- Tồn kho cuối kỳ về thiết bị dùng cho lắp máy sản phấm
Tđk- Tồn kho đầu kỳ về thiết bị dùng cho lắp máy sán phấm.
Nhóm 3: nhu cầu máy móc thiết bị dùng đế thay thế những
máy móc thiết bị loại ra trong quá trình sản xuất.
Trong quá trình sử dụng, có những máy móc, thiết bị hư hỏng do nhiều nguyên nhân gây ra như: do quá thời hạn sử dụng, do hư hóng không sứa chữa được nữa, do tiến bộ kỳ thuật xuất hiện những máy móc thiết bị tối tân hơn, có năng suất cao hơn, làm cho thiết bị đang sứ dụng trở thành lạc hậu cần phải thay thế.
Trong trường hợp đế thay thế máy móc thiết bị do hoạt động lâu ngày không còn sứ dụng được nữa, cách tính phải dựa trên yêu cầu về mở rộng năng lực sản xuất của doanh nghiệp, số lượng thực tế máy móc thiết bị hư hóng loại ra và biên bán của hội đồng giám định kỳ thuật. Trường hợp để thay thế những máy móc thiết bị lạc hậu về mặt kỳ thuật, nhu cầu được xác định dựa vào yêu cầu nâng công suất máy cùa doanh nghiệp, mức độ lạc hậu và hiệu quả của việc sử dụng thiết bị.