Chương 5 QUẢN LÝ Dự TRỮ SẢN XUẤT Ỏ DOANH NGHIỆPQUẢN LÝ Dự TRỮ SẢN XUẤT Ỏ DOANH NGHIỆP
5.4. CÂU HỎI ÔN TẶP VÀ THẢO LUẬN
1. Khái quát dự trừ và tính tất yếu của dự trừ sản xuất?
2. Luận giải nguyên nhân hình thành dự trừ hàng hóa và dự trừ sản xuất ớ doanh nghiệp.
3. Nhân tố ánh hưởng đến dự trữ sản xuất.
4. Từ biểu đồ biểu diễn các loại dự trữ sán xuất, hãy cho biết đặc điểm, vai trò của các bộ phận dự trữ sản xuất.
5. Theo dõi và điều chỉnh dự trữ sản xuất ở doanh nghiệp.
Chương 6. Tổchức kinh doanhhàng hóa... 121 122 GIẢO TRÌNH KINH TÉTHƯƠNG MẠI Chương 6
TÓ CHÚC KINH DOANH HÀNG HÓA TRONG CO CHÉ THỊ TRUÔNG Phạm vi chương
Hoạt động trao đôi hàng hóa trong nên kinh tê tạo ra tiền đề và cơ hội cho sự hình thành và phát triển lĩnh vực kinh doanh thương mại. Hoạt động kinh doanh thực tế là hành vi mua và bán. Mục I của chương này đề cập đen bán chất và đặc trưng của các moi quan hệ kinh tế trong kinh doanh hàng hóa.
Mục II đề cập tới van đề kinh doanh và mục tiêu của kinh doanh hàng hóa. Mục III là lựa chọn các loại hình kinh doanh hàng hóa. Mục IV trình bày phương pháp luận xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng hóa trong cơ chế thị trường.
6.1. BẢNCHẤTVÀĐẶCTRUNGCỦA CÁC MÓI QUANHỆ KINH TẾTRONG KINH DOANH HÀNG HÓA
Quản lý có hiệu quá quá trình kinh doanh thương mại đòi hói phải thiết lập hợp lý các mối quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp nhằm trao đối những kết quả của hoạt động sản xuất - kinh doanh. Trong quá trình trao đôi đó, hai nhiệm vụ cơ bán được giải quyết là mua sắm các yếu tố đầu vào cho sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ. Sự trao đôi kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh là một quá trình liên tục trong nền sản xuất xã hội.
Cơ sở của việc hình thành quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp là sự phân công lao động xã hội. Phân công lao động xã hội định ra sự cần thiết phải trao đổi sản phẩm giữa các đơn vị sản xuất kinh doanh với nhau. Trao đổi sản phẩm giả định phải có những quan hệ giữa các đơn vị ấy. Trao đổi, Các Mác viết:
"Không tạo ra sự khác nhau về phạm vi sản xuất, nó chỉ làm
nhừng phạm vi sản xuất đó thành những ngành ít nhiều đều phụ thuộc vào toàn bộ nền sản xuất xã hội".
Quan hệ kinh tế trong thương mại là tổng thể những mối quan hệ lẫn nhau về kinh tế, tổ chức và luật pháp phát sinh giừa các doanh nghiệp trong quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ. Theo nghĩa rộng, quan hệ kinh tế trong thương mại thực chất là hệ thống các quan hệ lẫn nhau giữa các doanh nghiệp về sự vận động của hàng hóa, dịch vụ trong nhũng điều kiện kinh tế - xã hội nhất định. Điều này quyết định đặc trưng của các mối quan hệ kinh tế ớ các nước có chế độ chính trị -xã hội khác nhau. Quan hệ kinh tế trong thương mại có những đặc trưng cơ bản sau:
77ỉứ nhất: Các mối quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp mang tính chất hàng hóa tiền tệ. Nói cách khác, các quan hệ kinh tế đó trong thương mại được tiền tệ hoá.
77zứ hai: Các quan hệ kinh tế về mua bán những hàng hóa, dịch vụ quan trọng, cơ bàn được thiết lập trên cơ sở định hướng kế hoạch của Nhà nước và các chế độ, chính sách hiện hành.
Thứ ba: Tính pháp lý cúa các mối quan hệ kinh tế trong thương mại được bảo đảm bằng hệ thống luật pháp cùa Nhà nước.
Thứ tư: Hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp biêu hiện quan hệ họp tác, tôn trọng lẫn nhau và cùng có lợi.
Toàn bộ các mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa các doanh nghiệp trong quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ tạo thành một hệ thống các mối quan hệ kinh tế trong nền kinh tế quốc dân. Cùng với sự phát triền của nền sàn xuất xã hội, tiến bộ khoa học kỳ thuật và phân công lao động xã hội, các hình thức quan hệ kinh tế trong thương mại được hình thành và phát triển ở nhiều mức độ khác nhau. Trên thực tế, quan hệ kinh tế trong thương mại thường được phân loại theo các tiêu thức khác nhau: theo đặc điếm hình thành, theo đặc điểm đối với hệ thống
Chương 6. Tổchức kinh doanhhàng hóa... 123 124 GIẢO TRÌNH KINH TÉTHƯƠNG MẠI quản lý; theo đặc điếm qua khâu trung gian; theo hình thức bán
hàng; theo mức độ bền vũng (xem sơ đồ 6.1)
Sưđồ 6.1: Hệ thống cúc mối quan hệ kinhtế trong kinh doanhhànghóa
Hệ thống các mổi quan hệ kinh tế trên luôn luôn thay đồi và phát triến theo hướng ngày càng trở nên phức tạp và hoàn
thiện hơn. Xu hướng các mối quan hệ kinh tế trong thương mại ngày càng trở nên phức tạp là do:
Thứ nhất, quy mô sản xuất kinh doanh ngày càng lớn làm cho quá trình mua bán hàng hóa ngày càng trờ nên khó khăn và phức tạp hơn. Càng ngày càng đòi hỏi một khối lượng lớn vật tư hàng hóa cho sán xuất kinh doanh, nhiều chi phí cho việc phân phối và lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế từ hệ thống kho hàng để bảo quản hàng hóa, đến phương tiện vận chuyên. V.V..
Thứ hai, mớ rộng danh mục sản phâm sản xuất, kinh doanh, ngày càng xuất hiện nhiều sán phấm mới trong nền kinh tế. Điều đáng chú ý là danh mục sản phẩm tăng nhanh hơn so với tăng số lượng các doanh nghiệp mới.
Thứ ba, gia tăng số lượng các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế làm cho sự trao đoi sán phâm mớ rộng hơn và sâu sắc hơn.
Thứ tư, sự phát trien sản xuất kinh doanh trên những vùng mới làm thay đối sơ đồ ghép giữa các doanh nghiệp vốn đã hình thành từ trước đây.
Thứ năm, chuyên môn hoá sản xuất phát triển. Sản xuất được chuyên môn hoá theo sản phẩm, chi tiết sản phẩm và theo công đoạn sán xuât, làm cho trong lưu chuyên hàng hóa của nền kinh tế ngày càng có nhiều các bán thành phẩm, chi tiết, bộ phận máy V.V.. tình hình đó làm phức tạp hơn các mối quan hệ kinh tế.
Theo ý kiến của các nhà kinh tế học, các mối quan hệ kinh tế tăng lên theo bình phương tăng của sản xuất, có nghĩa là, nếu trong vòng ba năm, khối lượng sản xuất sán phẩm tăng lên gấp ba thì các mối quan hệ kinh tế tăng lên gấp chín lần.
Chương 6. Tổchức kinh doanhhàng hóa... 125 126 GIẢO TRÌNH KINH TÉTHƯƠNG MẠI Trong hoạt động thương mại, dịch vụ, việc thiết lập các mối
quan hệ kinh tế họp lý giữa các doanh nghiệp sẽ tạo ra nhiều CO' hội đê giảm chi phí kinh doanh, đơn giản hoá các mối quan hệ kinh tế trong việc tồ chức cung ứng hàng hóa cho các nhu cầu xã hội, tạo điều kiện ổn định cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp. Vì vậy, việc lựa chọn và họp lý hoá các hình thức mua bán hàng hóa, dịch vụ là một nhiệm vụ quan trọng đối với các doanh nghiệp thương mại hiện nay.
6.2. KINH DOANH VÀ MỤCTIÊUCỦA KINH DOANH HÀNG HÓA Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cá các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Tiến hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào đều có nghĩa là tập họfp các phương tiện, con người... và đưa họ vào hoạt động đế sinh lợi cho doanh nghiệp.
Kinh doanh thương mại là sự đầu tư tiền của, công sức của một cá nhân hay tổ chức kinh tế vào lĩnh vực mua bán hàng hóa nhằm tìm kiếm lợi nhuận.
Như vậy, mục tiêu của kinh doanh thương mại là tạo ra lợi nhuận. Nhưng vì mồi doanh nghiệp một lúc thường có rất nhiều nhu cầu và không phải lúc nào cũng thoả mãn được ngay tất cả nhu cầu đó, nên đòi hỏi phải có sự phân loại các nhu cầu, nghĩa là có sự lựa chọn mục tiêu. Những mục tiêu nào gần gũi nhất, có khả năng thực hiện lớn nhất sẽ được đặt lên hàng đầu. Vì vậy, việc lựa chọn mục tiêu này thường được biếu diễn dưới dạng “tháp mục tiêu” (xem hình 6.2). Trong đó, những mục tiêu quan trọng nhất đối với doanh nghiệp được xếp lên đinh tháp và cứ thế tuần tự, cho đến những mục tiêu cơ bản lâu dài nhất đòi hỏi phải được thực hiện trong những khoảng thời gian lâu dài hơn.
Mục tiêu quan trọng nhất
Mục tiêu cơ bản lâu dài hơn Hình 6.2: Tháp mục tiêu của doanhnghiệp
Đối với doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa thường có 5 mục tiêu cơ bản như: khách hàng, chất lượng, đổi mới, lợi nhuận và cạnh tranh.
Đe thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp thương mại cần tuân thú những nguyên tắc sau:
- Phải kinh doanh những hàng hóa dịch vụ có chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu cúa khách hàng với chi phí thấp nhất.
- Trong kinh doanh, trước hết phải lôi cuốn khách hàng, rồi sau đó mới nghĩ đến cạnh tranh.
- Trong kinh doanh, mồi khi làm lợi cho mình thì đồng thời phái làm lợi cho khách hàng.
- Tìm kiếm thị trường đang lên và chiếm lĩnh thị trường nhanh chóng.
- Đầu tư vào tài năng và nguồn lực để tạo ra được nhiều giá trị sản phấm dịch vụ.
- Nhận thức và nắm cho được nhu cầu cùa thị trường đế đáp ứng đầy đủ.
Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ bao giờ cũng tuân theo cơ chế thị trường và thông qua hoạt động của doanh nghiệp.
128 GIẢO TRÌNH KINH TÉTHƯƠNG MẠI Chương 6. Tồchức kinh doanhhàng hóa... 127