Chương 3 CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THƯƠNG MẠICHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI
3.4. CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI QUÓC TÉ
3.4.3. Chính sách và quản lý xuất khấu
Đẩy mạnh xuất khấu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để phát triển kinh tế và thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Vai trò xuất khấu the hiện trên các mặt sau:
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khấu phục vụ công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
- Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đây sản xuất phát triên.
- Xuất khấu tạo ra khả năng mớ rộng thị trường tiêu thụ góp phần cho sản xuất phát triển ổn định.
- Xuất khấu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước.
- Xuất khâu tạo ra những tiền đề kinh tế, kỳ thuật nhằm cái tạo và nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Điều này muốn nói đến xuất khâu là phương tiện quan trọng tạo ra vốn và kỳ thuật, công nghệ từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiện đại hoá nền kinh tế của đất nước, tạo ra một năng lực sản xuất mới.
- Xuất khấu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công việc quán trị sản xuất và kinh doanh.
- Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân.
- Xuât khâu là cơ sớ đê mớ rộng và thúc đây các quan hệ kinh
Chương 3. Tồchức vàquản lý hoạt độngthươngmại 71 72 GIẢO TRÌNHKINHTÉTHƯƠNG MẠI tế đối ngoại của nước ta.
b. Quan điểm, mục tiêu phát triển xuấtkhẩu
Trong chiến lược xuất nhập khấu hàng hóa thời kỳ 2011- 2020 đã xác định quan điềm chiến lược là:
- Phát triển sản xuất để tăng nhanh xuất khấu, đồng thời đáp ứng nhu cầu trong nước; khai thác tốt lợi thế so sánh của nền kinh tế, nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh xuất nhập khâu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giải quyết việc làm và tiến tới cân bằng cán cân thương mại.
- Xây dựng, cùng cố các đối tác hợp tác chiến lược để phát triên thị trường bền vững; kết họp hài hòa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài của quốc gia, lợi ích kinh tế và lợi ích chính trị - đối ngoại, chủ động và độc lập tự chủ trong hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đa dạng hóa thị trường xuất nhập khấu. Tích cực và chủ động tham gia vào mạng lưới sản xuất và chuồi giá trị toàn cầu;
chú trọng xây dựng và phát triền hàng hóa có giá trị gia tăng cao, có thương hiệu trên thị trường trong và ngoài nước.
Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa cúa Việt Nam cũng đã xác định mục tiêu tông quát là đưa tông kim ngạch xuất khấu hàng hóa đến năm 2020 tăng gấp trên 3 lần năm 2010, bình quân đầu người đạt trên 2.000 USD, cán cân thương mại được cân bằng.
về mục tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa bình quân 11 - 12%/năm trong thời kỳ 2011 - 2020, trong đó giai đoạn 2011 — 2015 tăng trưởng bình quân 12%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 tăng trường bình quân 11%/năm. Duy trì tốc độ tăng trưởng khoảng 10% thời kỳ 2021 - 2030.
- Tốc độ tăng trướng nhập khẩu thấp hơn tăng trướng xuất
khẩu; tốc độ tăng trưởng nhập khẩu hàng hóa bình quân 10 - 11%/năm trong thời kỳ 2011 - 2020, trong đó giai đoạn 2011 — 2015 tăng trường bình quân dưới 11%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 tăng trưởng bình quân dưới 10%/năm.
- Giảm dần thâm hụt thương mại, kiêm soát nhập siêu ớ mức dưới 10% kim ngạch xuất khẩu vào năm 2015 và tiến tới cân bằng cán cân thương mại vào năm 2020; thặng dư thương mại thời kỳ 2021 - 2030.
về định hướng phát triên thị trường:
- Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; cúng cố và mớ rộng thị phần hàng hóa Việt Nam tại thị trường truyền thống; tạo bước đột phá mớ rộng các thị trường xuất khấu mới có tiềm năng.
- Phát huy vai trò, vị thế của Việt Nam trong các tổ chức quốc tế, khu vực và tăng cường hoạt động ngoại giao kinh tế đế mờ rộng thị trường xuất khẩu; phát triển hệ thống cơ quan xúc tiến thương mại tại các khu vực thị trường lớn và tiềm năng;
tăng cường bảo vệ hàng hóa và doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới.
- Tận dụng tốt các cơ hội mớ cứa thị trường của nước ngoài và lộ trình cắt giám thuế quan đề đây mạnh xuất khấu và nâng cao hiệu quá xuất khâu hàng hóa Việt Nam sang các thị trường đã ký FTA.
- Tô chức xây dựng và từng bước phát triên hệ thống phân phối hàng Việt Nam tại thị trường nước ngoài.
- Định hướng về cơ cấu thị trường đến năm 2020: châu Á chiếm tỷ trọng khoảng 46%, châu Âu khoảng 20%, châu Mỹ khoảng 25%, châu Đại Dương khoảng 4% và châu Phi khoảng 5%.
Ớ những thời điểm nhất định, mục tiêu xuất khâu có khác nhau, nhung mục tiêu quan trọng chú yếu nhất của xuất khấu là đáp ứng nhu cầu cùa nền kinh tế quốc dân. Nhu cầu cúa nền kinh
Chương 3. Tồchức vàquản lý hoạt độngthươngmại 73 74 GIẢO TRÌNHKINHTÉTHƯƠNG MẠI tế rất đa dạng: phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, cho tiêu dùng, cho xuất khấu và tạo công ăn việc làm.
c. Những biệnpháp vàchính sách đây mạnhxuất khấu Chính sách chung của hoạt động xuất khâu ở nước ta trong những năm tới được Đại hội Đảng lần thứ IX xác định là: “Nhà nước có chính sách khuyến khích mạnh mẽ mọi thành phần kinh tế tham gia sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá dịch vụ. Nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển mạnh những sán phâm hàng hoá và dịch vụ có khá năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế; giảm mạnh xuất khấu sản phấm thô và sơ chế, tăng nhanh tỷ trọng sán phâm chế biến và tỷ lệ nội địa hoá trong sán phẩm; nâng dần tỷ trọng sản phẩm có hàm lượng trí tuệ, hàm lượng công nghệ cao”. Tại Đại hội Đảng lần thứ X xác định: "Tăng nhanh tỷ trọng xuất khẩu các sản phẩm chế biến có giá trị tăng thêm cao, giàu hàm lượng công nghệ, có sức cạnh tranh, tạo thêm các sản phẩm xuất khẩu chủ lực mới, hạn chế và tiến tới chấm dứt xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên và nông sản chưa qua chế biến. Củng cố và mờ rộng thị trường xuât khâu, tạo thị trường ôn định cho các mặt hàng có khả năng cạnh tranh, tăng thêm thị phần ở các thị trường lớn và khai mớ các thị trường tiềm năng". Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI cũng đã xác định "Đẩy mạnh và khuyến khích xuất khẩu, đặc biệt là những mặt hàng mới, sản phẩm chế biến, chế tạo có hàm lượng khoa học, công nghệ cao, giá trị gia tăng cao; giảm mạnh xuất khấu nguyên liệu, khoáng sản, sản phẩm thô".
Thị trường cho xuất khấu hàng hoá của Việt Nam cũng như nhiều nước khác luôn luôn khó khăn, vấn đề thị trường không phải là vấn đề của một nước riêng lé nào, mà trớ thành vấn đề trọng yếu cúa nền kinh tế thị trường. Vì vậy, việc hình thành một hệ thống các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu trớ thành công cụ quan trọng nhất để chiếm lĩnh thị trường nước ngoài. Mục đích của các biện pháp này là nhằm hồ trợ sản xuất hàng xuất khẩu với
những chi phí thấp, tạo điều kiện cho người xuất khẩu tự do cạnh tranh trên thị trường nươc ngoài.
Các biện pháp chung đấy mạnh xuất khâu hàng hoá hiện nay là:
- Các biện pháp liên quan đến tô chức nguồn hàng, cái biến cơ cấu xuất khẩu.
- Các biện pháp tài chính -tín dụng.
- Các biện pháp thể chế, tổ chức.
Đe phát triển xuất khẩu giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030, Nhà nước ta đã đề ra các giải pháp chủ yếu như:
Phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Phát triển thị trường; Chính sách tài chính, tín dụng và đầu tư phát triển sản xuất hàng xuất khẩu; Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao nhận kho vận và đẩy nhanh xã hội hóa hoạt động dịch vụ logistics; Đào tạo phát triển nguồn nhân lực; Kiểm soát nhập khấu; Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp và vai trò của hiệp hội ngành hàng.
Việc quản lý xuất khẩu được thực hiện bằng cơ chế giấy phép đối với hàng hoá kinh doanh có điều kiện và quàn lý chuyên ngành, hạn ngạch xuất khẩu và bằng các quy chế quản lý ngoại tệ. Không phải lúc nào Nhà nước cũng khuyến khích xuất khẩu mà đôi khi vì quyền lợi quốc gia kiềm soát một vài dạng xuất khâu như sán phâm đặc biệt, nguyên liệu do nhu cầu trong nước còn thiếu hoặc có ý nghĩa chiến lược đối với đất nước. Nguyên nhân chủ yếu phải kiểm soát xuất khẩu của các Nhà nước thường là do cấm vận buôn bán, bào vệ tiềm năng, bảo vệ động vật và cây trồng, bảo vệ di sản văn hoá, đồ cố...
Chương 3. Tồchức vàquản lý hoạt độngthương mại 75 76 GIÁO TRÌNHKINHTÉTHƯƠNG MẠI