Chương 8 LOGISTICS VÀ DỊCH vụ LOGISTICSLOGISTICS VÀ DỊCH vụ LOGISTICS
8.1. KHÁI QUÁT VÈ LOGISTICS
8.3.2. Yêu cầu CO’ bản của Logistics
a. Nâng cao chất lượng dịch vụkháchhàng
Chất lượng dịch vụ khách hàng trong Logistics thường được đo lường bởi ba tiêu chuẩn sau: (1) Tiêu chuẩn đầy đủ về hàng hóa; (2) Tiêu chuẩn vận hành nghiệp vụ; (3) Độ tin cậy.
Tiêu chuan 1- Đầy đủ về hàng hoá: Các cơ sở Logistics phải đảm bảo dự trừ thoả mãn nhu cầu về hàng hoá cho khách hàng cả về cơ cấu, số lượng và chất lượng. Tiêu chuẩn này phụ thuộc vào hệ thống quản trị dự trữ và tổ chức mạng lưới Logistics (kho, cừa hàng). Những chỉ tiêu đánh giá tiêu chuẩn này bao gồm:
- Tan so thiếu dự trừ: Là khả năng xảy ra thiếu dự trữ, hay là hàng hoá có đủ để bán cho khách hàng không. Chỉ tiêu này đánh giá sổ lần nhu cầu vượt quá khả năng cung cấp hàng hóa đó.
- Tỷ lệ đầy đừ. Đo lường tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng của thiếu dự trừ trong cả một thời gian. Tỷ lệ đầy đủ phụ thuộc vào tần số thiếu dự trữ, thề hiện mức độ đáp úng nhu cầu mua hàng cùa khách.
Tần số thiếu dự trữ và tỷ lệ đầy đú liên quan đến chính sách và chiến lược dự trừ.
- Thời gian bổ sung dự trữ: Là thông số thời gian để có dự
190 GIẢO TRÌNH KINHTÉTHƯƠNG MẠI Chương 8. Logistics vàdịchvụ Logistics 189
trữ đáp ứng yêu cầu bán hàng.
Ba chi tiêu này phổi hợp với nhau để xác định phạm vi mà chiến lược dự trừ của doanh nghiệp đáp ứng nhũng mong đợi của khách hàng.
Tiêu chuẩn 2 - Tiêu chuẩn vận hành nghiệp vụ: Tiêu chuẩn này được đo lường bởi các chỉ tiêu: tốc độ, độ ổn định, độ linh hoạt, độ sai sót nghiệp vụ.
- Tốc độ: là chi phí thời gian mua hàng của khách hàng.
Trong bán buôn: là thời gian kể từ khi đặt hàng đến khi giao hàng. Chỉ tiêu này rất khác nhau tuỳ thuộc vào tổ chức hệ thống Logistics (mạng lưới, thông tin, vận chuyến...). Tốc độ cung ứng hàng hoá ảnh hướng đến thời cơ kinh doanh và chi phí cùa khách hàng. Trong bán lẻ: chi phí thời gian mua hàng theo các phương pháp bán hàng kế từ khi quyết định cho khách hàng có được hàng hoá. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào việc hoàn thiện các phương pháp bán hàng, phân bố mạng lưới, hình thức tổ chức kinh doanh (loại hình cửa hàng). Tuỳ thuộc vào đặc trưng nhu cầu mua hàng mà xác định thời gian mua hàng phù hợp. Chẳng hạn, hàng đơn gián không cần lựa chọn có nhu cầu hàng ngày thì phải rút ngắn thời gian mua hàng.
- Độ ôn định: là sự dao động về chi phí thời gian mua hàng của khách so với trung bình. Trong bán buôn: độ ốn định kém làm cho khách hàng phải tăng dự trữ báo hiêm đê chống lại việc cung ứng chậm trề. Độ ổn định liên quan đến tiêu chuẩn đầy đủ và dự trừ, năng lực quản trị quá trình cung cấp hàng hoá. Trong bán lẻ: sự dao động thời gian mua hàng ảnh hướng đến thời diem và thời gian tiêu dùng hàng hoá, và do đó, không thoà mãn nhu cầu về thời gian cho khách hàng.
- Độ linh hoạt: là khâ năng đáp ứng những yêu cẩu dịch vụ bất thường của khách hàng (về hàng hoá, về thời gian, về địa diem cung ứng và các dịch vụ khác). Những tình thế chủ yếu
Cần phải có độ linh hoạt nghiệp vụ là:
+ Có những biến đổi trong hệ thống dịch vụ cơ bản: thay đối thời gian giao hàng (bán buôn); phát triến các phương pháp bán hàng và dịch vụ bô sung (bán lẻ).
+ Cần phải hồ trợ cho chương trình marketing và bán hàng.
+ Kinh doanh mặt hàng mới và áp dụng phương pháp bán mới.
+ Chuyển giai đoạn chu kỳ sống sản phẩm.
+ Tình trạng gián đoạn trong cung ứng.
+ Tái đặt hàng.
+ Định hướng khách hàng theo trình độ dịch vụ.
+ Thay đổi mặt hàng hoặc định hướng khách hàng trong hệ thống Logistics như làm giá, bao gói...
- Độ sai sót nghiệp vụ: Mức độ vi phạm nhũng yêu cầu cúa khách hàng về mặt hàng, thời gian... cần phải thiết kế các chương trình không lỗi và có các phương án khắc phục những sai sót.
Tiêu chuẩn 3 - Độ tin cậy: Đây là tiêu chuấn thể hiện tổng họp chất lượng Logistics. Độ tin cậy bao gồm khá năng thực hiện tiêu chuấn 1 và 2, khả năng cung cấp thông tin cho khách hàng chính xác, khá năng cái tiến liên tục các nghiệp vụ.
b. Giảmtổngchi phỉ của cả hệ thốngLogistics
Tống chi phí của hệ thống Logistics được đo lường theo công thức sau:
CF =F+F +F +F + F
LOG V tk Ik đt đh
Trong đó:
Chương 8. Logistics vàdịchvụ Logistics 191 192 GIẢO TRÌNH KINH TÉTHƯƠNG MẠI CF : Tồng chi phí hệ thống Logistics; Fv: Cước phí vận
LOG
chuyển hàng hoá; F : Chi phí hàng tồn kho; F k : Chi phí lưu kho; F : Chi phí xử lý đơn hàng và hệ thống thông tin; F :
đt ■ đh
Chi phí đặt hàng.
Đề giàm được tồng chi phí phải có biện pháp tối ưu hóa các chi phí thành phần. Bên cạnh đó, phải xác định phương án kinh doanh hợp lý nhưng vẫn phải đám bảo chất lượng dịch vụ khách hàng.
Đối với nhà sản xuất:
G>c +c +c +c +c (1)
1 2 3 4 5
Ở đây:
c - Giá thành sán xuất sán phâm c - Chi phí marketing
2
c - Chi phí vận tải
c Chi phí cơ hội vốn cho hàng hóa tồn trừ
4
c - Chi phí bảo quản hàng hóa.
Hoặc người ta có the xác định giá bán sán phàm14 như sau:
G = c +c +c +p
sx mar log In
14 Nguồn: Logisitis in the manufacturing firm 2007-Pearson Education
Ó đây: c : Chi phí sản xuất (48%) c marketing (27%)
Lợi nhuận (4%)
mar
c : Chi phí logistics (21%)
log
Chi phí p :
ln
C =Ọ.T .g -q.k.g + c
5 i bq ik i bh
Ở đây:
T : Thời gian bình quân trong kho của lô hàng q
bq i
g : Chi phí bình quân cho một đơn vị hàng hóa lưu kho
lk
ngày đêm.
k: Tỷ lệ tốn thất hư hỏng hàng lưu kho g: Giá trị của đơn vị hàng hóa lưu kho c : Chi phí bảo hiêm cho lô hàng lưu kho
bq
C4 = (Qimv)t.[(l+r)‘-l] (2)
Ớ đây: q: số lượng sản phẩm cho một lần gửi hàng đi í ’
m : Định mức vốn cho một đon vị sản phâm, mức vốn
V
này phụ thuộc vào công nghệ sản xuất.
t = 1 -b m: số đơn vị thời gian chịu lãi suất hàng năm của hàng tồn trữ' (tháng hoặc năm)
r: mức lãi suất phải trả vốn vay.
Như vậy C4 phụ thuộc vào thị trường vốn (r), công nghệ sản xuất (m ) và khối lượng vật tư, sán phẩm tồn trữ. Nếu r và
V
m cố định thì c tý lệ thuận với qi tức là khi q nhỏ bao nhiêu
V 4 i
lần thì C4 nhỏ bấy nhiêu lần và ngược lại.
Chương 8. Logistics vàdịchvụ Logistics 193 194 GIẢO TRÌNH KINH TÉTHƯƠNG MẠI C=Q.T .g +q.k.g + c
5 i bq lk i bh
Ờ đây:
T : Thời gian bình quân trong kho của lô hàng q
bq i
g : Chi phí bình quân cho một đơn vị hàng hóa lưu kho
lk
ngày đêm.
k: Tỷ lệ tồn thất hư hòng hàng lưu kho g: Giá trị của đơn vị hàng hóa lưu kho c : Chi phí bảo hiếm cho lô hàng lưu kho
bq
Thành phần cơ bản của chi phí logistics
c = c + c + c =>
log 3 4 5
G = c +c +c
1 2 log
Tổng chi phí log khi lưu thông khối lượng Q trong thời gian tlà:
ỵc =£C + ỵc +ỵc
log 3 4 5
Yêu cầu cơ bản và mấu chốt là khối lượng hàng cung ứng, bảo quán q là bao nhiêu để c giảm (Clog -> min)
i log
c. Tốiưuhoả dịch vụLogistics
Tối ưu hoá dịch vụ Logistics là quá trình xác định trình độ dịch vụ khách hàng đế đạt được khả năng lợi nhuận tối đa. Xác định trình độ dịch vụ khách hàng tối ưu có liên quan đến mối quan hệ giữa trình độ dịch vụ khách hàng với doanh thu và chi phí.
d. Yêu cầu 7 đúng (7 rights): Đúng khách hàng, đúng sản phẩm, đúng số lượng, đúng điều kiện, đúng địa điểm, đúng thời gian và đúng chi phí. Đây được coi là những yêu cầu cơ bản và
là sứ mệnh của Logistics trong nền kinh tế thị trường15.
8.4. HỆ THÔNG CHỈ TIÊUĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG LOGISTICS CỦA DOANH NGHIỆP