Chương 5 QUẢN LÝ Dự TRỮ SẢN XUẤT Ỏ DOANH NGHIỆPQUẢN LÝ Dự TRỮ SẢN XUẤT Ỏ DOANH NGHIỆP
2. Săn xuất theo đon hàng - BTO_________________________
• Thời gian đáp ứng yêu cầu khách hàng và tỳ lệ hoàn tất đúng hạn
• Tỷ lệ giao hàng đúng giờ
• Giá trị và số lượng của những đơn hàng bị trễ
• Tần suất và thời gian đơn hàng bị trễ
• Số lượng hảng bị trả lại dế bảo hành và sửa chữa Nguồn: Michael Hugos - Tinh hoa quản trị
chuỗi cung ứng, tr.163 1A. PHÁT TRIÉN THỊ TRƯỜNGVÀ THƯƠNG MẠI DỊCH vụ Ở
VIỆTNAM
Sau hơn 30 năm thực hiện chính sách đôi mới kê từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), với nền kinh tế nhiều thành phần đã làm cho kinh tế Việt Nam có những thay đổi lớn lao không phải chỉ ở mức tăng trường mà còn ờ thay đổi cơ cấu kinh tế. Hoạt động dịch vụ xuất hiện ngày càng nhiều và tó ra
Chương 7. Dịch vụthươngmại 155 156 GIẢO TRÌNH KINH TÉTHƯƠNG MẠI thích ứng nhanh vì đem lại hiệu quả kinh tế cao. Nhìn chung tỷ
trọng dịch vụ tăng dần trong cơ cấu tổng sản phẩm trong nước từ 33,06% năm 1986 lên 41,32% năm 2017. Tương ứng với sự tăng trướng dịch vụ là sự giảm tỷ trọng nông lâm - ngư nghiệp từ 38,06% năm 1986 xuống còn 15,34% năm 2017. Đồng thời công nghiệp và xây dựng có tăng mặc dù tăng không lớn (so với dịch vụ) từ 28,8% năm 1986 lên 33,34% năm 2017, Thuế sàn phâm trừ trợ câp sản phâm là 10%. Như vậy, sự chuyên dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam trong gần 30 năm (từ 1986-2017) là sự chuyên dịch cơ cấu kinh tế theo hướng khá tích cực, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhưng với tốc độ chậm, thề hiện quá trình chuyển đồi mô hình tăng trưởng còn hạn chế.
Trong các ngành dịch vụ phải kể tới vai trò không nhò cùa lĩnh vực thương mại logistics. Những năm đổi mới vừa qua, thương mại phát triển khá, báo đảm lưu chuyển, cung ứng vật tư, hàng hóa trong cả nước và trên từng vùng. Thương mại quốc doanh được sắp xếp lại theo hướng nắm bán buôn, tham gia kinh doanh bán lẻ đối với một số mặt hàng thiết yếu;
thương mại ngoài quốc doanh tăng lên đáng kể về số lượng từ đó góp phần làm cho thị trường trong nước sôi động phong phú. Mạng lưới chợ, các điểm bán hàng hóa và kinh doanh dịch vụ phát triển rộng khắp trên phạm vi cả nước. Hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, hội chợ và triển lãm hàng hóa được hình thành và phát triển. Phương thức kinh doanh đã được đổi mới theo hướng văn minh, hiện đại. Nhiều hình thức thu hút khách hàng của các nước tiên tiến trên thế giới được áp dụng như: tổ chức các hội chợ (Hội chợ thương mại quốc tế, hội chợ hàng chất lượng cao, hội chợ hàng đêm...) quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, dịch vụ sau bán hàng (bảo hành, báo trì); bán hàng qua điện thoại, fax. Đội ngũ nhân viên, nhà quản lý trong lĩnh vực thương mại dịch vụ đã trưởng thành nhiều mặt, biết cách thu hút khách hàng bằng chính chất lượng phục vụ cứa mình.
Thời kỳ 2006 -2017, các ngành dịch vụ có bước dịch chuyển tích cực theo hướng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sổng dân cư.
Ngành du lịch có bước phát triển khá nhanh, lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam đã tăng từ 2, 1 triệu lượt người năm 2000 lên trên 12,9 triệu lượt người năm 2017 tăng gần 30% so với năm 2016. Du lịch nội địa đã được chú trọng phát triến. Lượng khách du lịch nội địa đã tăng từ 11,2 triệu lượt người năm 2000 lên 73,0 triệu lượt người năm 2017. Thị trường du lịch được mờ rộng. Các loại hình du lịch phát triển đa dạng với các sàn phấm du lịch phong phú và hấp dẫn hơn đế khai thác tiềm năng du lịch. Thu nhập từ du lịch tăng mạnh, góp phần tạo thêm nhiều việc làm, xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Năm 2006 doanh thu du lịch đạt khoảng 36 nghìn tỷ đồng, năm 2017 đạt mức 510 nghìn tý đồng, tăng 28,0% so với năm 2016, đóng góp khoảng 7% vào GDP.
Tông mức bán lé hàng hóa và doanh thu dịch vụ liên tục tăng qua các năm. Năm 1990 đạt 19.021,2 tỷ đồng; năm 1993 đạt 67.273,3 tý đồng; năm 1996 đạt 145.874 tỷ đồng và đến năm 2017 đạt 3.934 nghìn tỷ đồng, tăng 10% so với năm 2016. Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ năm 2017 đạt 13,1 tỷ USD, tăng 7,0% so với năm 2016, trong đó dịch vụ du lịch đạt 8,9 tỷ USD, chiếm 67,6% tống kim ngạch xuất khấu và tăng 7,4%; dịch vụ vận tải 2,6 tý USD, tăng 5,7%. Kim ngạch nhập khẩu dịch vụ năm 2017 ước tính đạt 17,0 tỷ USD, tăng 1,6% so với năm 2016, trong đó dịch vụ vận tải đạt 8,2 tỷ USD, giảm 2,8%; dịch vụ du lịch đạt 5,1 tỷ USD, tăng 12,7%. Nhập siêu dịch vụ năm 2017 là 3,9 tỳ USD, bàng 29,9% tổng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ năm 2017.
Tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ tuy đạt mục tiêu kế hoạch, nhưng còn thấp so với tiềm năng; tỷ trọng của ngành
Chương 7. Dịchvụthương mại 157 dịch vụ trong tống sản phấm trong nước còn ở mức thấp;
chất lượng và hiệu quả các doanh nghiệp dịch vụ chưa cao;
nhiều loại phí dịch vụ còn bất hợp lý và cao hơn nhiều nước trong khu vực. Năng lực cạnh tranh cúa các sản phẩm dịch vụ còn yếu, thể hiện ớ cả giá thành còn cao và chất lượng dịch vụ còn thấp. Năng lực tiếp cận thị trường của các doanh nghiệp còn hạn chế.
Mục tiêu phát triển các ngành dịch vụ được xác định trong chiến lược phát triên khu vực dịch vụ của Việt Nam 2011 - 2020 là: Phát triển khu vực dịch vụ hiệu quả, đạt chất lượng và năng lực cạnh tranh quốc tế; phát triên các lĩnh vực dịch vụ có tiềm năng lớn, có sức cạnh tranh và giá trị gia tăng cao phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đàm bào tăng trưởng bền vững và dần từng bước chuyển sang nền kinh tế tri thức, về mục tiêu cụ thể, trong chiến lược cũng đã xác định: Giai đoạn 2011 - 2015: tốc độ tăng trướng khu vực dịch vụ đạt 7,8 - 8,5%/năm với quy mô khoảng 41% - 42%
GDP toàn bộ nền kinh tế; giai đoạn 2016 - 2020: tốc độ tăng trướng khu vực dịch vụ đạt 8,0 - 8,5%/năm với quy mô khoáng 42,0 -43,0% GDP toàn nền kinh te.
Như vậy, mở cửa thị trường hàng hóa, dịch vụ phân phối, dịch vụ logistics với lộ trình đã cam kết tạo sức ép cạnh tranh đê buộc các doanh nghiệp trong nước phải đây mạnh quá trình đối mới hoạt động sản xuất - kinh doanh, đấy mạnh quá trình liên kết, hợp tác, tích tụ và tập trung các nguồn lực để đẩy nhanh quá trình tăng trưởng, nâng cao khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã và sẽ tham gia vào lĩnh vực dịch vụ.
15 8 GIÁO TRÌNH KINHTÉTHƯƠNG MẠI 7.5. CÂU HỎI ÔN TẬP VÀTHẢO LUẬN
1. Dịch vụ và vai trò cúa nó trong nền kinh tế quốc dân?
2. Phân biệt sản phẩm dịch vụ và sản phẩm vật chất, từ đó cho biết biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ.
3. Các loại dịch vụ thương mại ờ nước ta (thực trạng và biện pháp phát triển)?
4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dịch vụ (ý nghĩa và phương pháp xác định)?
5. Phân tích và đánh giá tình hình phát triên thương mại - dịch vụ Việt Nam những năm đồi mới vừa qua?
Chương 8. Logistics vàdịchvụ Logistics 159 160 GIẢO TRÌNH KINH TÉTHƯƠNG MẠI Chương 8