Nhẫn xét và đánh giá

Một phần của tài liệu giao an mỹ thuật (Trang 129 - 139)

VẼ ĐƠN GIẢN HOA LÁ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

4- Nhẫn xét và đánh giá

GV cùng HS nhận xét một số bài về hình vẽ và màu sắc (Hình đúng màu đẹp).

5- Dặn dò

Quan sát hình dáng của các loại quả và chuẩn bị đồ dùng cho bài sau.

- Vẽ màu theo ý thích.

- HS nhận xét bài có hình đúng, màu đẹp.

- HS ghi nhớ.

Lớp: 2

I- MUẽC TIEÂU

- HS quan sát, nhận xét đặc điểm khuôn mặt người.

- Làm quen với cách vẽ chân dung.

- Vẽ được một bức chân dung theo ý thích.

II- CHUAÅN BÒ GV

- Tranh ảnh chân dung khác nhau.

- Một số bài vẽ của HS năm trước.

- Tranh in trong bộ ĐDDH.

HS

- Giấy vẽ hoặc vở tập vẽ

- Bút chì, tẩy, sáp màu hoặc bút dạ.

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐễẽNG CỦA HS

- Ổn định lớp. - Oồn định lớp

VEÕ TRANH BÀI 10

ĐỀ TÀI TRANH CHÂN DUNG

129

- Kiểm tra bài cũ, đồ dùng học sinh - Bài mới.

Giới thiệu bài:

Mỗi người chúng ta đều có khuôn mặt với những nét , đặc điểm riêng. Đó là những dấu hiệu nhận biết của mỗi người, và những nét khác biệt đó là những điểm giúp chúng ta có thể tả chân dung người bằng cách vẽ trên giấy veõ.

Hoạt động 1:Tìm hiểu về tranh chân dung

- GV giới thiệu một số tranh chân dung và gợi yù cho HS :

+ Tranh chân dung chủ yếu vẽ khuôn mặt người là chủ yếu.

+ Vẽ một phần thân (bán thân) hoặc toàn thaân.

+ Tranh chân dung nhằm tả đặc điểm của người được vẽ .

- GV gợi ý để HS tìm hiểu đặc điểm khuôn mặt người

+ Hình khuôn mặt người (hình trái xoan, lưỡi cày…).

- Học sinh bày đồ dùng và trả bài cũ

- Học sinh vào bài

- Tranh chaân dung chuû yeáu veõ khuôn mặt người là chủ yếu.

- Vẽ một phần thân (bán thân) hoặc toàn thân.

+ Những phần chính trên khuôn mặt

+ Mắt mũi, miệng của mọi người có giống nhau khoâng?

(GV cho HS quan sát bạn để nhận ra : Có người mắt to, mắt nhỏ…).

- Vẽ tranh chân dung, ngoài khuôn mặt còn có thể vẽ những gì nữa?

- Em hãy tả khuôn mặt Ông, Bà, Cha, Mẹ và Bạn bè. Tuỳ theo lời kể của HS, GV có thể goi tả thêm về sự phong phú của khuôn mặt người .

Hoạt động 2 : Cách vẽ chân dung

- GV cho HS xem một vài tranh chân dung có nhiều cách bố cục và đặc điểm khuôn mặt khác nhau để HS nhận xét :

+ Bức tranh nào đẹp ? Vì sao ? + Em thích bức tranh nào ?

- GV giới thiệu cách vẽ chân dung :

+ Vẽ hình khuôn mặt cho vừa với phần giấy đã chuẩn bị.

+ Vẽ cổ, vai và tóc mặt, mũi, miệng, tai và các chi tiết

+ Vẽ màu : Màu tóc, da, áo, nền tranh Hoạt động 3 : Thực hành

- GV gợi ý HS chọn nhân vật để vẽ.

- GV hướng dẫn HS cách vẽ :

- Tranh chân dung nhằm tả đặc điểm của người được veõ .

- HS tìm hiểu đặc điểm khuôn mặt người

- Hình khuôn mặt người (hình trái xoan, lưỡi cày…).

- Những phần chính trên khuôn mặt:Mắt mũi, miệng - HS quan sát bạn để nhận ra : Có người mắt to, mắt nhỏ…).

- Tả khuôn mặt Ông, Bà, Cha, Mẹ và Bạn bè.

- Goi tả thêm về sự phong phú của khuôn mặt người .

- HS xem một vài tranh chân dung có nhiều cách bố cục và đặc điểm khuôn mặt khác nhau - Vẽ hình khuôn mặt cho vừa

131

+ Vẽ phác hình khuôn mặt, cổ, vai.

+ Vẽ chi tiết : Tóc, mắt, mũi, miệng, tai…sao cho rõ đặc điểm.

+ Vẽ màu tuỳ chọn.

- GV thường xuyên quan sát, hướng dẫn, gợi ý để HS vẽ theo ý thích .

Hoạt động 4 : Nhận xét, đánh giá

- GV chọn và hướng dẫn HS nhận xét một số bài vẽ đẹp, chưa đẹp.

+ Hình vẽ, bố cục (Chú ý đến đặc điểm của các bộ phận trên khuôn mặt. Màu sắc đẹp rõ ràng không lem ra ngoài).

- GV khen ngợi HS có bài vẽ đẹp và gợi ý cho những HS chưa hoàn thành bài về nhà hoàn thành nốt.

Củng cố và dặn dò

- Về nhà có thể vẽ chân dung người thân trong gia ủỡnh.

- Chuẩn bị đồ dùng cho bài tiếp theo.

với phần giấy đã chuẩn bị.

- Vẽ cổ, vai và tóc mặt, mũi, miệng, tai và các chi tiết - Vẽ màu : Màu tóc, da, áo, neàn tranh

- HS chọn nhân vật để vẽ.

- Vẽ phác hình khuôn mặt, cổ, vai.

- Vẽ chi tiết : Tóc, mắt, mũi, miệng, tai…sao cho rõ đặc điểm.

- HS vẽ theo ý thích, vẽ màu tuỳ chọn.

- HS có thể vẽ chân dung bạn trai hoặc bạn gái.

- HS nhận xét một số bài vẽ đẹp, chưa đẹp.

- HS nhận xét được bài có màu sắc đẹp rõ ràng không lem ra ngoài.

HS ghi nhớ Lớp: 3

I/ Muùc tieõu:

- HS làm quen với tranh tĩnh vật.

- Rèn cho h sinh biết cách sắp xếp hình, cách vẽ màu ở tranh.

- Cảm thụ vẽ đẹp của tranh tĩnh vật.

II/ Chuaồn bũ:

* GV: Sưu tầm một số tranh tĩnh vật.

Tranh tĩnh vật của HS các lớp trước.

* HS: VBT veõ.

III/ Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG H SINH 1. Khởi động: Hát.

2. Bài cũ : Vẽ màu vào hình có sẵn.

3. - GV gọi 2 HS lên vẽ màu vào 2 bức tranh có sẵn.

- GV nhận xét bài cũ.

4. Giới thiệu và nêu vấn đề : Giới thiệu bài – ghi tựa:

1. Phát triển các hoạt động .

* Hoạt động 1: Xem tranh.

- GV cho HS quan sát tranh trên bảng và nêu ra các câu hỏi gợi ý:

+ Tác giả của bức tranh này là ai?

+ Tranh vẽ những loại quả nào?

+ Hình dáng của các loại hoa quả đó?

+ Màu sắc của các loại hoa quả trong tranh?

+ Những hình chính của bức tranh được đặt ờ

- Oồn định lớp

- Học sinh bày đồ dùng và trả bài cũ

- Học sinh vào bài HS quan sát, trả lời.

- Họa sĩ Đường Ngọc Cảnh

- Tranh vẽ những loại quả: mận, maờng cuùt, saàu rieõng...vv

- Màu sắc của các loại hoa quả trong tranh

- Những hình chính của bức tranh được đặt ở giữa. Tỉ lệ của các hình

Thường thức

Mĩ thuật XEM TRANH TĨNH VẬT

Bài 10

133

vị trí nào? Tỉ lệ của các hình chính so với hình phuù?

+ Em thích bức tranh nào nhất?

- Sau khi xem tranh, GV giới thiệu vài nét về tác giả: Họa sĩ Đường Ngọc Cảnh đã nhiều năm tham gia giảng dạy tại trường Đại học Mĩ thuật công nghiệp. Ông rất thành công về đề tài: phong cảnh, tĩnh vật. Ông đã có nhiều tác phẩm đoạt giải trong các cuộc triển lãm quốc tế và trong nước.*

* Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá.

- GV chia lớp thành 2 nhóm : Phát cho HS những bức tranh tĩnh vật. Yêu cầu các emcho biết tác giả của bức tranh? Tranh vẽ những loại hoa quả nào? Hình dáng của các loại hoa quả đó? Màu sắc?

- GV nhận xét.

chính bằng hai lần so với hình phụ

HS laéng nghe.

- Hai nhóm thi với nhau.

HS nhận xét.

5.Tổng kết – dặn dò.

- Về tập vẽ lại bài.

- Chuẩn bị bài sau:

- Nhận xét bài học.

Lớp: 4

I. MUẽC TIEÂU.

- HS nhận biết được đồ vật có dạng hình trụ và đặc điểm hình dáng của chuùng.

- Rèn cho h sinh biết cách vẽ và vẽ được đồ vật có dạng hình trụ gần gioáng maãu.

- HS cảm nhận được vể đẹp của đồ vật.

II. CHUAÅN BÒ.

GV:

Veõ theo maãu Bài 10

ĐỒ VẬT CÓ DẠNG HÌNH TRỤ

- SGK - SGV.

- Chuẩn bị đồ vật có dạng hình trụ để làm mẫu.

- Một số bài vẽ đố vật của HS năm trước.

- Hình gợi ý cách vẽ.

HS:

- SGK.

- Giấy vẽ hoặc vở thực hành.

- Bút chì hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Ổn định lớp.

- Kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra đồ dùng HS.

- Bài mới.

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1:quan sát, nhận xét.

- GV giới thiệu mẫu vẽ có dạng hình trụ và bầy mẫu để HS nhận xét.

+ Hình dáng chung (cao, thấp, rộng, hẹp).

+ Cấu tạo (có những bộ phận nào).

+ Gọi tên các đồ vật đó.

+ Hãy tìm ra sự giống nhau, khác nhau của cái chén và cái chai.

- GV bổ sung, nêu sự khác nhau của 2 đồ vật :

+ Hình dáng chung.

- Oồn định lớp

- Học sinh bày đồ dùng và trả bài cũ

- Hình dáng chung cao, thấp, rộng, hẹp

- HS trình bày cấu tạo những bộ phận mẫu.

- Gọi tên các đồ vật.

- HS tìm ra sự giống nhau, khác nhau của cái chén và cái chai.

135

+ Các bộ phận và tỉ lệ các bộ phận.

+ Màu sắc và độ đậm nhạt.

Hoạt động 2:Cách vẽ.

- GV bám sát mẫu để gợi ý HS quan sát và tìm ra:

+ Ước lượng tỉ lệ: chiều cao, chiều ngang của vật mẫu, kể cả tay cầm (nếu có) để phác khung hình cho cân đối với khổ giấy, sau đó phác đường trục của vật.

+ Tìm tỉ lệ các bộ phận: thân, miệng, đáy…của đồ vật, nếu tỉ lệ không đúng hình vẽ sai leọch khoõng gioỏng maóu.

+ Vẽ nét chính và điều chỉnh tỉ lệ, phác các nét thẳng dài, vừa quan sát mẫu vừa vẽ.

+ Hoàn thiện hình vẽ: Vẽ nét chi tiết (Nét cong của miệng hay nắp, tay cầm, đáy cho đúng với mẫu, tẩy các nét không cần thiết.

+ Vẽ đậm nhạt hay vẽ mầu theo ý thích.

Hoạt động 3:Thực hành.

- GV có thể cho HS vẽ theo nhóm.

- Nếu bày nhiều mầu cho HS vẽ theo nhóm, nên chọn các đồ vật hình trụ giống nhau để dễ nhận xét. GV gợi ý HS quan sát mầu và vẽ theo cách đã hướng dẫn, đồng thời chỉ ra chỗ chưa đạt ở mỗi bài vẽ để HS tự sửa.

- Các bộ phận và tỉ lệ các bộ phận.

- Màu sắc và độ đậm nhạt.

- HS ước lượng tỉ lệ chiều cao, chiều ngang của vật mẫu, kể cả tay cầm sau đó phác khung hình cho cân đối với khổ giấy và phác đường trục của vật.

- Tìm tỉ lệ các bộ phận:

thân, miệng, đáy…của đồ vật.

- Vẽ nét chính và điều chỉnh tỉ lệ, phác các nét thẳng dài, vừa quan sát mẫu vừa vẽ.

- Hoàn thiện hình vẽ cong cuỷa mieọng hay nắp, tay cầm, đáy cho đúng.

- Vẽ đậm nhạt hay vẽ maàu theo yù thích.

- HS vẽ theo nhóm.

Hoạt động 4:Nhận xét, đánh giá.

- GV yêu cầu HS chọn số bài trên lên bảng để nhận xét và xếp loại.

+ Bố cục (Sắp xếp hình vẽ trên tờ giấy).

+ Hình dáng, tỉ lệ của hình vẽ (So với maãu).

- Động viên khích lệ những HS có bài vẽ hoàn thành.

Củng cố, dặn dò HS

Sưu tầm tranh phiên bản của hoạ sĩ, để chuẩn bị cho bài sau.

- HS quan sát mầu và vẽ theo cách đã hướng dẫn - Boỏ cuùc (Saộp xeỏp hỡnh vẽ trên tờ giấy).

- Hình dáng, tỉ lệ của hình vẽ (So với mẫu).

- Khích lệ những bạn HS có bài vẽ hoàn thành về Bố cục sắp xếp hình vẽ trên tờ giấy. Hình dáng, tỉ lệ của hình vẽ so với mẫu HS ghi nhớ.

Lớp: 5 Bài 10 Veõ trang trí

TRANG TRÍ ĐỐI XỨNG QUA TRỤC I. MUẽC TIEÂU :

- Nắm được cách trang trí đối xứng qua trục .

- Rèn cho học sinh vẽ được bài trang trí đối xứng qua trục . - Yêu thích vẻ đẹp của nghệ thuật trang trí .

II. CHUAÅN BÒ : 1. Giáo viên :

- SGK , SGV .

- Một số bài vẽ trang trí đối xứng qua trục của HS lớp trước . - Một số bài trang trí đối xứng .

- Giấy vẽ , màu vẽ … 2. Học sinh :

- SGK .

- Vở Tập vẽ .

- Bút chì , thước kẻ , màu vẽ .

137

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động :

2. Bài cũ : Thường thức mỹ thuật : Giới thiệu sơ lược về điêu khắc cổ VN .

- Nhận xét bài vẽ kỳ trước .

3. Bài mới : Vẽ trang trí : Trang trí đối xứng qua trục . A) Giới thiệu bài :

Lựa chọn cách giới thiệu bài sao cho hấp dẫn , phù hợp nội dung .

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HSINH

Hoạt động 1 : Quan sát , nhận xét .

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK , gợi ý để các em thấy được :

+ Các phần của hoạ tiết 2 bên trục giống và bằng nhau được vẽ cùng màu

+ Có thể trang trí đối xứng qua một , hai hoặc nhieàu truùc .

- Tóm tắt : Trang trí đối xứng tạo cho hình được trang trí có vẻ đẹp cân đối . Khi trang trí hình vuông , hình tròn , đường diềm … cần kẻ trục đối xứng để vẽ hoạ tiết cho đều .

- HS quan sát hình vẽ SGK - Hoạ tiết 2 bên trục giống và bằng nhau được vẽ cùng màu.

- Trang trí đối xứng qua một , hai hoặc nhiều trục.

- Trang trí hình vuoâng , hình tròn , đường diềm

Hoạt động 2 : Cách trang trí đối xứng ..

- Vẽ phác lên bảng để HS nhận ra các bước trang trí đối xứng .

- Tóm tắt , bổ sung để các em nắm chắc kiến thức .

-Nêu các bước trang trí đối xứng

- Trang trí đối xứng qua một, hai hoặc nhiều trục.

Hoạt động 3 : Thực hành .

- Gợi ý HS :

+ Kẻ các đường trục .

+ Tìm các hình mảng và hoạ tiết . + Cách vẽ hoạ tiết đối xứng qua trục .

+ Tìm , vẽ màu hoạ tiết và nền có đậm , có nhạt .

- Vẽ trang trí vào vở - Kẻ các đường trục . - Tìm các hình mảng và hoạ tiết .

- Cách vẽ hoạ tiết đối xứng qua truùc .

- Tìm , vẽ màu hoạ tiết và nền có đậm , có nhạt .

Hoạt động 4 : Nhận xét , đánh giá .

- Chọn một số bài trang trí đẹp và chưa đẹp để gợi ý HS nhận xét , xếp loại .

- Tóm tắt , động viên , khích lệ những em hoàn thành bài vẽ ; khen những em có bài vẽ đẹp .

- Xếp loại bài theo ý thích .

4. Củng cố : - Đánh giá , nhận xét .

- Giáo dục HS yêu thích vẻ đẹp của nghệ thuật trang trí . 5. Dặn dò : - Nhận xét tiết học .

- Sưu tầm tranh , ảnh về đề tài Ngày Nhà giáo Việt Nam .

Một phần của tài liệu giao an mỹ thuật (Trang 129 - 139)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(425 trang)
w