Tiết 12: Tập làm văn: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
C. Các bước lên lớp
1. Ổn định trật tự:
2. Ghi đề kiểm tra
I. Đề bài : Tả cảnh đẹp ở quê hương mà em yêu thích.
II.Đáp án – biểu điểm
Cần đảm bảo những yêu cầu sau:
1. Yêu cầu chung:
Hiểu đúng đề: Tả về một cảnh đẹp mà em yêu thích ở quê em, trình tự miêu tả: kết hợp miêu tả theo trình tự không gian và thời gian; bố cục hoàn chỉnh, diễn đạt trôi chảy, hành văn trong sáng, không mắc lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả. Cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Giới thiệu chung về khung cảnh định tả: ở đâu, vào thời điểm nào, cảnh như thế nào?
- Tả cụ thể, chi tiết về cảnh đó: có thể là cánh đồng, dòng sông, hồ sen….
- Đánh giá về khung cảnh đó - Cảm xúc , tình cảm của em.
2. Yêu cầu cụ thể:
*. Điểm 9,10: Nội dung đảm bảo theo dàn ý trên, sâu sắc
- Xây dựng được bố cục rõ ràng, khoa học. Làm nổi bật vẻ đẹp riêng của cảnh
- Trình bày sạch sẽ, câu đúng ngữ pháp, không sai chính tả, lời văn trong sáng, diễn đạt lưu loát. Sử dụng tốt các biện pháp nghệ thuật khi tả.
*. Điểm 7,8:
- Đảm bảo yêu cầu trên
- Còn vi phạm vài lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu
*. Điểm 5,6:
- Nội dung đầy đủ, chưa sâu - Đạt yêu cầu về bố cục
- Diễn đạt chưa hay, đôi chỗ còn lủng củng
*. Điểm 3,4:
- Bố cục chưa rõ
- Sắp xếp ý chưa hợp lí còn mắc các lỗi khác - Nội dung sơ sài
*. Điểm 1,2:
- Nội dung quá sơ sài - Diễn đạt lủng củng - Không rõ bố cục - Mắc nhiều lỗi khác.
Ngày soạn: 16/ 09/
2012
Ngày dạy: 17/09/2012 Tuần 4:
Tiết 13: Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân.
- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài ca dao than thân.
2. Kĩ năng.
- Đọc – hiểu những câu hát than thân.
- Phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học.
II. CHUẨN BỊ.
- GV: SGK, bài soạn, sách GV - HS:SGK, bài soạn.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định lớp . - Ổn định trật tự - Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc bài số 4 trong “ Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người”
và phân tích nội dung, nghệ thuật?
- Nghệ thuật: hai câu thơ đầu : kéo dài -> cảnh đồng lúa mênh mông, bát ngát - So sánh -> sức sống, trẻ trung, phơi phới của cô gái
3.Vào bài mới
Ca dao dân ca là tấm gương phản ánh đời sống, tâm hồn nhân dân. Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương , tình nghĩa nghĩa mà còn là tiếng hát than thở về những cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực, đắng cay. Nỗi niềm ấy thể hiện như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay nay.
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính
Hoạt động 1: Đọc, hiểu chú thích
GV hướng dẫn đọc: giọng mượt mà, tha thiết, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả
GV đọc mẫu, HS đọc -> nhận xét GV nhận xét, sửa chữa
.? Đọc các chú thích còn lại trong SGK Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản .- Đọc bài ca dao số 2
? Trong bài có cụm từ nào được lặp lại?
(Thương thay, kiếm ăn được mấy)
? Em hiểu cụm từ thương thay thay như thế nào?
( Là tiếng than biểu hiện sự thương cảm , xót xa ở mức độ cao)
? Cụm từ này được lặp lại nhiều lần có tác dụng gì?
I. Đọc, hiểu chú thích 1. Đọc
2. Chú thích
II. Tìm hiểu văn bản a. Bài số 2:
(Tô đậm nỗi thương cảm ở nhiều góc độ khác nhau đồng thời tạo sự liên kết của văn bản)
? Phân tích nỗi khổ nhiều bề được diễn tả trong bài ca dao?
- Con tằm: bị bòn rút sức lao động cho kẻ khác
- Con kiến: xuôi ngược vất vả làm lụng vẫn nghèo khó
- Con hạc: phiêu bạt , lận đận vô vọng
- Con cuốc: thấp cổ bé họng, oan trái không được công bằng soi tỏ?
Con tằm, con kiến, con hạc, con cuốc chỉ ai? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì?
( Ẩn dụ chỉ những số phận , nỗi khổ của người dân trong xã hội cũ)
HS đọc bài số 3
? Sưu tầm một số bài ca dao mở đầu bằng “ thân em”
(Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày ...
? Những bài ca dao ấy thường nói về ai? Về điều gì?
( Thường nói về thân phận, nỗi khổ đau của người phụ nữ trong xã hội cũ, bị phụ thuộc không có quyền quyết định cuộc đời mình.
? Những bài này có điểm nghệ thuật gì giống nhau?
( Mở đầu: thân em: gợi sự tội nghiệp cay đắng Hình thức so sánh, miêu tả cụ thể, chi tiết)
? Trong bài ca dao này tác giả dân gian đã so sánh như thế nào? Tác dụng
- Thân em- trái bần trôi -> gợi liên tưởng
-> thân phận nghèo khổ, cuộc đời bị phụ thuộc -> số phận chìm nổi lênh đênh vô định.
GV liên hệ hình ảnh bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương) Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn – Dữ)
Hoạt động 3: Ghi nhớ
? Nêu đặc điểm chung của ba bài ca dao?
- Diễn tả cuộc đời của những con người trong xã hội cũ -> ngoài ý than thân còn có ý nghĩa phản kháng.
- Nghệ thuật: thơ lục bát , hình ảnh ẩn dụ, so sánh, nhóm từ truyền thống “ thân em”, “ thương thay”
- Con tằm: bị bòn rút sức lực
- Con kiến: vất vả, xuôi ngược làm lụng mà vẫn nghèo khó.
- Con hạc: phiêu bạt, lận đận, vô vọng
- Con cuốc: thấp cổ, oan trái.
=> Sử dụng ẩn dụ, điệp ngữ , câu hỏi tu từ tác giả dân gian vẽ lên nỗi khổ nhiều bề của người nông dân trong xã hội cũ.
b. Bài số 3:
- Thân em như trái bần trôi -> so sánh
- Gió dập sống dồi biết tấp vào đâu.
-> So sánh cụ thể , sinh động ->
thân phận chìm nổi , lênh đênh vô định của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
III. Tổng kết : Ghi nhớ SGK
Hình thức: câu hỏi tu từ
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập HS đọc phần đọc thêm
IV. Luyện tập
* Đọc thêm 4. Củng cố:
Nắm nội dung, nghệ thuật ba bài ca dao 5. Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc bài; nắm nội dung , nghệ thuật
- Chuẩn bị: “ Những câu hát châm biếm” Đọc và trả lời câu hỏi SGK.
Ngày soạn: 17/ 09/
2012
Ngày dạy: 18/09/2012