- Nắm vững nội dung bài học - Học bài và soạn bài mới - Chuẩn bị bài: Câu đặc biệt
TUẦN 22 Ngày soạn: 10 / 01/ 2012 TIẾT 83 Tự học có hướng dẫn
BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận.
- Hiểu mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức:
- Bố cục chung của một bài văn nghị luận.
- Phương pháp lập luận.
- Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận.
2. Kĩ năng:
- Viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng.
- Sử dụng các phương pháp lập luận.
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, nêu vấn đề.
- Thảo luận.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ
Nêu quá trình tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận?
- Tìm hiểu đề là xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi sai lệch
- Sau khi tìm hiểu đề: lập ý: xác định luận điểm cụ thể hoá luận điểm chính thành các luận điểm phục, tìm luận cứ -> sắp xếp theo trình tự hợp lí
3. Bài mới : GV giới thiệu bài
Sau khi tìm hiểu đề, lập ý cho bài nghị luận, các em cần nắm bắt được bố cục bài văn nghị luận có mấy phần? Nhịêm vụ của từng phần và phương pháp lập luận ra sao?
Chúng ta cùng tìm hiểu.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG CHÍNH
Học sinh đọc bài: “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
Xem sơ đồ theo hàng dọc, hàng ngang nhận xét về bố cục và cách lập luận?
Bài văn có mấy phần? Mỗi phần có mấy đoạn? Hãy chỉ ra luận điểm ở từng đoạn?
- Đoạn 1: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước…
- Đoạn 2: Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại…
- Đoạn 3: đồng bào ta ngày nay…
- Đoạn 4: Bổn phận của chúng ta…
Phương pháp lập luận được sử dụng trong bài văn?
I. Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận 1. Ví dụ
2. Nhận xét
* Bài văn có bố cục ba phÇn P1: Đoạn đầu: đặt vấn đề P2: § 2, 3: giải quyết vấn đề P3: đoạn 4: kết thúc vấn đề
* Đặt vấn đề: 3 câu
- C1: Nêu vấn đề trực tiếp.
- C2: Khẳng định giá trị của vấn đề.
- C3: So sánh mở rộng và xác định phạm vi biểu hiện.
* Giải quyết vấn đề: Chứng minh truyền thống yêu nước.
Đ1: Trong lịch sử: C1: Giới thiệu khái quát. C2: Liệt kê dẫn chứng. C3: Xác định thái độ, tình cảm.
Đ2: Trong hiện tại: C1: Khái quát chuyển ý.C2,3,4: liệt kê dẫn chứng theo các bình diện. C5: Khái quát nhận định, đánh giá.
* Kết thúc vấn đề
C1: So sánh, khái quát giá trị tinh thần yêu nước
C2,3: hai biểu hiện khác nhau của lòng yêu nước
C4: Xỏc định trỏch nhiệm, bổn phận của chúng ta.
Hãy xác định các phương pháp lập luận trong bài văn?
Hãy chứng minh các quan hệ trong phương pháp lập luận của bài văn? ( Học sinh thảo luận nhóm 4 thời gian 3phút)
Nói quan hệ hàng dọc 1, 2 là lập luận tương đồng theo thời gian đúng hay sai?
Tại sao?
- Đúng. Vì 3 đoạn đầu đều tập trung nói lên tinh thần yêu nước , đoạn cuối nói lên bổn phận của chúng ta trong hiện tại, khơi dậy tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
Vậy phương pháp lập luận ở đây là gì?
* Phương pháp lập luận như chất keo gắn bố cục với lập luận của bài văn nghị luận.
- Học sinh đọc ghi nhớ. Gv chốt.
- Học sinh đọc, xác định yêu cÇu, làm bài.
- GV và HS cùng làm.
- Toàn đoạn có 15 câu, 1 câu nêu vấn đề, 13 câu làm rõ vấn đề, 1 câu chốt lại.
+ Hàng ngang 1: Quan hệ nhân quả.
+ Hàng ngang 2: Quan hệ nhân quả.
+ Hàng ngang 3: Tổng-phân-hợp.
+ Hàng ngang 4: Suy luận tương đồng.
+ Hàng dọc 1: Suy luận tương đồng theo thời gian.
+ Hàng dọc 2: suy luận tương đồng theo thời gian.
+Hàng dọc 3: Quan hệ nhân quả, so sánh.
- Cách tạo mối liên kết giữa bố cục và các phần.
Ghi nhớ (sgk) II. Luyện tập
Bài tập: Văn bản “ Học cơ bàn mới có thể thành tài”
Bài văn có bố cục ba phần
- Mở bài: trùng với câu: “ Ở đời… tài”
- Thân bài: Danh hoạ… mọi thứ - Kết bài: Đoạn còn lại
* Luận điểm
- Học cơ bản mới có thể thành tài lớn + Ở đời… thành tài
+ Nếu không … được đâu + Chỉ có… trò giỏi
* Luận cứ:
- Đơ Vanhxi… rất đặc biệt - Em… giống như
- Câu chuyện… tiền đồ V. CỦNG CỐ, DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Nắm vững nội dung bài học - Học bài và soạn bài mới
- Chuẩn bị bài: Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận.
TUẦN 24 Ngày soạn: 29 / 01/