TIẾT 99 CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
C. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
II. Ghi nhớ I Luyện tập
1.Bài 1: Thái độ của tác giả đối với Phan Bội Châu là khâm phục, ngưỡng mộ
Thái độ ấy thể hiện qua cách miêu tả và ngòi bút trào phúng sắc sảo
2.Bài 2:
- Những trò lố (turrlupinades) = trò hề, vô vị, nhạt nhẽo
-> trò bịp bợm, lố bịch của Varen - Truyện có hai trò lố
V. CỦNG CỐ, DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Qua văn bản, em cảm nhận điều gì về hai nhân vật Varen và Phan Bội Châu - Học bài, ghi nhớ
- Đọc thêm ( trang 96)
- Soạn: Dùng cụm C-V để mở rộng câu ( tiếp) – làm bài tập
TUẦN 29 Ngày soạn: 08/ 03/ 2012 TIẾT 111 DÙNG CỤM CHỦ- VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được cách dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu
- Thấy được tác dụng của việc dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
- Cách dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu.
- Tác dụng của việc dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu.
2. Kĩ năng:
- Mở rộng câu bằng cụm chủ - vị.
- Phân tích tác dụng của việc dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu.
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, nêu vấn đề.
- Thảo luận.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ
?Thế nào là cụm C-V để mở rộng câu? Lấy ví dụ
Những thành phần nào của câu có thể cấu tạo là cụm C-V 3. Bài mới : GV giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Khởi động
Để giúp các em củng cố kiến thức và khái niệm về cụm C-V dùng để mở rộng nòng cốt câu, chúng ta cùng luyện tập
Hoạt động 2: Luyện tập
Học sinh đọc bài tập 1.Xác định Học sinh làm bài -> nhận xét Gv sửa chữa, bổ sung
1.Bài tập 1:
Các cụm C-V dùng mở rộng câu:
a. Khí hậu nước ta/ ấm áp C V -> cụm C-V làm chủ ngữ
Ta/quanh năm trồng trọt, thu hoạch C V1 V2
-> cụm C-V làm bổ ngữ
b.Các thi sĩ/ca tụng cảnh núi non hoa cỏ C V
->cụm C-V làm định ngữ
- Có người / lấy tiếng chim, tiếng suối làm đề ngâm vịnh
->cụm C-V làm định ngữ cho danh từ “ khi”
c.Những tục lệ tốt đẹp ấy/mất dần C V
- Những thức quý của đất nước../người ngoài
Học sinh đọc , xác định yêu cầu Thảo luận nhóm hai bàn
Báo cáo
Học sinh đọc, xác định yêu cầu Làm bài
Gọi 3 em lên bảng chữa Học sinh nhận xét Gv sửa chữa, bổ sung
C V -> cụm C-V làm bổ ngữ cho động từ thấy
Bài tập 2: Gộp các câu
a.Chúng em học giỏi làm cho cha mẹ và thầy cố vui lòng
b.Nhà văn Hoài Thanh khẳng định rằng cái đẹp là cái có ích
c.Tiếng Việt rất giàu thanh điệu khiến lời nói của người Việt nam du dương, trầm bổng như một bản nhạc
d.Cách mạng tháng Tám thành công khiến cho Tiếng Việt có một bước phát triển, một số phận mới
3.Bài tập 3: Gộp câu, vế câu in đậm thành câu có cụm C-V làm thành phần…
a. Anh em hoà thuận hai thân vui vầy b. Đây là cảnh một rừng thông ngày ngày biết bao nhiêu người qua lại
c. Hàng loạt vở kịch như “ Tay người đàn bà”, “ Giác ngộ”, “ Bên kia sông Đuống” ra đời đã sưởi ấm cho ánh đèn sân khấu ở khắp mọi miền đất nước V. CỦNG CỐ, DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Thế nào là câu có cụm C-V dùng mở rộng - Học bài, làm bài tập trong sbt
- Chuẩn bị: “ Luyện nói văn giải thích”
- Làm đề : Giải thích câu tục ngữ “ Gần mực thì đen.Gần đèn thì rạng”
TUẦN 30 Ngày soạn: 12 / 03/ 2012 TIẾT 112
LUYỆN NÓI: BÀI VĂN GIẢI THÍCH MỘT VẤN ĐỀ
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Rèn luyện kĩ năng nghe, nói giải thích một vấn đề.
- Rèn luyện kĩ năng phát triển dàn ý thành bài nói giải thích một vấn đề II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
- Cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong việc trình bày văn nói giải thích một vấn đề.
- Những yêu cầu khi trình bày văn nói giải thích một vấn đề.
2. Kĩ năng:
- Tìm ý, lập dàn bài văn giải thích một vấn đề.
- Biết cách giải thích một vấn đề trước tập thể.
- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng một vấn đề mà người nghe chưa biết bằng ngôn ngữ nói.
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, nêu vấn đề.
- Thảo luận.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định : 2. Kiểm tra bài cũ
? Nêu các bước làm bài văn lập luận giải thích
- 4 bước: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, đọc và sửa chữa Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG CHÍNH Hoạt động 1: Khởi động
Để giúp các em tự tin và bình tĩnh hơn trong nói năng giao tiếp hàng ngày đặc biệt là trình bày vấn đề trước đông người, hôm nay, chúng ta cùng luyện tập
Hoạt động 2: Luyện nói
? Đề văn thuộc loại gì?
? Xác định từ ngữ quan trọng của đề Mực, đen, đèn, sáng
? Mở bài cần nêu vấn đề gì?
? Thân bài cần làm gì?
I. Đề bài :
Tục ngữ có câu:
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng Em hãy giải thích
1. Tìm hiểu đề, tìm ý
- Thể loại: lập luận giải thích - Nội dung: Giải thích câu tục ngữ Gần mực … sáng
2.Lập dàn ý a.Mở bài - Dẫn dắt
- Nêu câu tục ngữ b.Thân bài:
- Giải thích nghĩa đen
+ Mực: chất lỏng màu đen ( xưa kia
? Phần kết bài, em khắc sâu điều gì?
Yêu cầu nói lần lượt từ mở bài đến kết bài Nhóm trưởng quản lí điều hành
Sau mỗi bạn trình bày các bạn trong nhóm nhận xét về lời nói , tư thế, tác phong, nội dung và diễn đạt
Khi nói học sinh phải biết thưa , gửi
Gv quan sát chung và nhắc nhở các nhóm thực hiện
dùng mực tàu có màu đen) dùng để viết + Gần mực thì đen: khi tiếp xúc với mực hay bị giây bẩn ra chân tay, quần áo + Đèn:dụng cụ dùng thắp sáng
+ Gần mực thì sáng: khi ở gần đèn, ánh sáng đèn soi sáng vào ta
- Nghĩa bóng: Ảnh hưởng của môi trường đối với sự hình thành nhân cách con người