Sông núi nước Nam 1.Đọc- hiểu tác giả, tác phẩm

Một phần của tài liệu GA Ngu Van 7 rat moi va rat hay (Trang 52 - 56)

2.Đọc và tìm hiểu chú thích a. Đọc

b. Chú thích

câu, mỗi câu 7 chữ, chữ cuối ở câu 1,2,4 hoặc 2,4 hiệp vần

? Bài “ Nam quốc sơn hà” có viết theo đúng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt không?

- Có: 4 câu , mỗi câu 7 chữ, gieo vần các chữ cuối các câu 1,2,4

- Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta viết bằng thơ. Vậy tuyên ngôn độc lập là gì ?

? Em còn biết đến bản tuyên ngôn độc lập nào nữa?

GV cho Hs trả lời và tích hợp vấn đề đạo đức tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Sông núi nước Nam là 1 bài thơ thiên về biểu ý (bày tỏ ý kiến). Vậy nội dung biểu ý đó được thể hiện theo một bố cục như thế nào? Hãy nhận xét bố cục và biểu ý đó?

- 2 câu đầu: nước Nam là của người Nam. Điều đó được sách trời định sẵn, rõ ràng.

- 2 câu cuối: kẻ thù không được xâm phạm, xâm phạm thì thế nào cũng chuốc phải thất bại thảm hại.

-> Bố cục gọn gàng, chặt chẽ.

+HS đọc 2 câu đầu.

- 2 câu đầu ý nói gì?

+GV : Hai câu đầu nêu lên 1 nguyên lí khách quan, tất yếu, có giá trị như lời tuyên ngôn. Nó là quyền độc lập và tự quyết của dân tộc ta. Đó là ý chí sắt đá của một dân tộc có bản lĩnh, có truyền thống đấu tranh. Hai câu thơ có giá trị mở đầu cho 1 tuyên ngôn độc lập ngắn gọn của nước Đại Việt hùng cường ở thế kỷ XI.

- Nói như vậy là để nhằm mục đích gì ? Người viết đã bộc lộ tình cảm gì trong 2 câu thơ này?

+Hs đọc 2 câu thơ cuối

- Hai câu cuối nói lên ý gì ? (Nói về truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc ta và nêu lên 1 nguyên lí có tính chất hệ quả đối với 2 câu thơ trên) - Nói như vậy để nhằm mục đích gì?

- Ngoài biểu ý Sông núi nước Nam có biểu cảm (bày tỏ cảm xúc) không ? Nếu có thì thuộc trạng thái nào?

+Gv : Ngoài biểu ý còn có biểu cảm rất sâu sắc

c. Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt.

3. Tìm hiểu văn bản

- Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định không 1 thế lực nào được xâm phạm.

*Bố cục : 2 phần

a, Hai câu đầu:

Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tiệt nhiên định phận tại thiên thư -> Nước Nam là của người Nam, điều đó đã được sách trời định sẵn, rõ ràng.

=>Khẳng định chủ quyền đất nước. Thể hiện tình yêu nước, niềm tự hào dân tộc.

b,Hai câu cuối:

Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.

->Kẻ thù không được xâm phạm.

Xâm phạm thì thế nào cũng chuốc phải thất bại thảm hại.

=> Đây là lời cảnh báo hành động xâm lược của kẻ thù và khẳng định sức mạnh của dân tộc Việt Nam.

trong 2 trạng thái : - Lộ rõ: Bài thơ đã trực tiếp nêu rõ ý tưởng bảo vệ quyền độc lập và kiên quyết chống ngoại xâm. - ẩn kín : bài thơ có sắc thái biểu hiện cảm xúc mãnh liệt, với ý chí sắt đá trong lời nói, người đọc phải suy nghĩ, nghiền ngẫm mới thấy ý tưởng đó.

- Em có nhận xét gì về thể thơ, giọng điệu, nhịp thơ? Tác dụng?

+HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản - Tác giả bài thơ là ai?

- Bài thơ viết vào thời gian nào?

- Em có nhận xét gì về số câu, số chữ trong câu, cách hiệp vần? So sánh với thể thơ thất ngôn...?

+Hướng dẫn đọc: Giọng phấn chấn, hào hùng, chậm chắc. Nhịp 2/3.

+HS đọc chú thích (sgk)

? Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

- Bài thơ đề cập đến vấn đề gì ?

- Bài thơ có bố cục như thế nào ?

- Nội dung của 2 câu đầu và 2 câu cuối khác nhau ở chỗ nào? (2 câu đầu nói về hào khí chiến thắng. 2 câu sau nói về khát vọng thái bình của dân tộc)

+Đọc 2 câu đầu.

- Hai câu đầu nêu ý gì ? (2 câu đầu của bài thơ nói về 2 chiến thắng. Chiến thắng Chương Dương sau nhưng được nói trước chiến thắng Hàm Tử, để làm sống lại không khí của chiến trường. Hai câu thơ như 1 ghi chép cảnh chiến trường kinh thiên động địa)

- Em có nhận xét gì về lời thơ của tác giả ? Tác dụng của lời thơ đó? (Lời thơ rõ ràng, rành mạch và mạnh mẽ gân guốc làm sống dậy 1 không khí trận mạc như có tiếng va của đao kiếm, tiếng ngựa hí,

-> Bài thơ viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt, nhịp 4/3, giọng thơ đanh thép, hùng hồn, dõng dạc biểu thị ý chí và sức mạnh Việt Nam.

* Ghi nhớ : ( sgk 65 )

II- Phò giá về kinh (Tụng giá hoàn kinh sư):

1.Đọc- hiểu tác giả, tác phẩm - Tác giả: Trần Quang Khải - Bài thơ viết năm 1285 2.Đọc và tìm hiểu chú thích a. Đọc

b. Chú thích c. Thể thơ:.

ngũ ngôn tứ tuyệt (Đường luật) - Bài thơ có 4 câu, mỗi câu có 5 tiếng.

3. Tìm hiểu văn bản

* Đại ý : Bài thơ nói về 2 chiến thắng giặc Mông và giặc Nguyên đời Trần và ý thức xây dựng nước sau khi có thái bình.

* Bố cục: 2 phần

a,Hai câu đầu : Hào khí chiến thắng

Đoạt sáo Chương Dương độ, Cầm Hồ Hàm Tử quan.

-> Nói về thắng lợi của 2 trận đánh ở Chương Dương và Hàm Tử.

-> Lời thơ rõ ràng, rành mạch - Làm sống dậy không khí trận mạc.

=> Ca ngợi chiến thắng hào hùng của dân tộc trong cuộc chiến chống quân Mông-Nguyên xâm lược.

quân reo!)

- Nhắc đến 2 trận đánh đó để nhằm mục đích gì?

- Qua đó tác giả muốn bộc lộ tình cảm gì?

+HS đọc 2 câu cuối.

- ý 2 câu cuối nói gì? (2 câu cuối là lời động viên, phát triển đất nước trong hoà bình. Như vậy thái bình vừa là thành quả chiến đấu, vừa là cơ hội để gắng sức. Đó là chiến lược giữ nước lâu bền)

- Hai câu cuối đã bộc lộ được tình cảm gì ? + HS đọc ghi nhớ – SGK (68 )

- Em có nhận xét gì về cách biểu ý của bài thơ?

+ Hs : Bài thơ được biểu ý 1 cách rõ ràng, diễn đạt ý tưởng trực tiếp, không hình ảnh hoa mĩ, cảm xúc trữ tình được nén kín trong ý tưởng. 2 câu đầu là niềm tự hào mãnh liệt trước chiến thắng, 2 câu sau là niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước

Hoạt động 3:Tổng kết

- Cách biểu ý và biểu cảm của bài Phò giá về kinh và bài Sông núi nước Nam có gì giống nhau ? (Nhận xét 2 bài thơ Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh:

- Hai bài thơ đều thể hiện 1 chân lí lớn lao và thiêng liêng đó là : Nước Việt Nam là của người Việt Nam, không ai được xâm phạm, nếu xâm phạm sẽ bị thất bại (bài 1).

- Bài 2 là ngợi ca khí thế hào hùng của dân tộc qua chiến đấu và khát vọng xây dựng phát triển đất nước trong hoà bình.

-Hai bài thơ đều là thể Đường luật. Một theo thể thất ngôn tứ tuyệt, 1 theo thể ngũ ngôn tứ tuyệt.

- Cả 2 bài thơ đều diễn đạt ngắn gọn, xúc tích, cảm xúc và ý tưởng hoà làm một

? Em có biết 2 Văn bản được coi là tuyên ngôn độc lập lần thứ 2 và 3 của dân tộc Việt Nam ta tên là gì ? Do ai viết và xuất hiện bao giờ ?

- Thể hiện niềm tự hào dân tộc.

b, Hai câu cuối : Khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc.

Thái bình tu trí lực, Vạn cổ thử giang san.

-> Nói về việc xây dựng đất nước trong thời bình với 1 niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước.

=> Thể hiện niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước.

* Ghi nhớ: sgk(68)

III- Tổng kết:

*Ghi nhớ Sgk-65, 68

Luyện tập:

- Tuyên ngôn lần thứ 2: Cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi (TK XV) - Tuyên ngôn lần thứ 3: Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh (2.9.194

Hoạt động 4:Củng cố.

Nêu nội dung và nghệ thuật của hai bài thơ?

Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Học thuộc hai bài thơ,- Nắm thể thơ, nội dung và nghệ thuật

- Chuẩn bị” Từ Hán Việt” trả lời câu hỏi SGK.

Ngày soạn: 24/ 09/

2012

Ngày dạy: 25/09/2012 Tiết 18: Tiếng Việt: TỪ HÁN VIỆT

I. MỤC TIÊU:

.1. Kiến thức:

- Khái niệm từ Hán Việt.

- Các loại từ ghép Hán Việt.

2. Kĩ năng.

- Nhận biết từ Hán Việt, các loại từ Hán Việt.

- Mở rộng vốn từ Hán Việt.

II. CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: giáo án

- Học sinh: bài soạn , xem trước BT(SGK) III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ:

? Đại từ là gì? Có mấy loại đại từ?

? Gạch chân dưới đại từ trong bài ca dao sau, cho biết đại từ đó trỏ gì?

Qua cầu ngả nón trông cầu Cầu bao nhiêu nhịp dạ sầu bấy nhiêu số lượng số lượng

? Đánh dấu vào ô trống đầu các đại từ? Các đại từ đó trỏ gì?

 hắn ngôi 3 ngư

đi lại  chúng mày ngôi 2

 y ngôi 3 học sinh -> các đại từ trỏ người

3.Vào bài mới

lớp 6 chúng ta đã học và biết thế nào là từ Hán Việt. Trong tiết này các em sẽ tiếp tục được tìm hiểu về đơn vị cấu tạo từ Hán Việt và từ ghép Hán Việt

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính Hoạt động 1: Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.

HS đọc bài thơ chữ Hán “ Nam quốc sơn hà”

? Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà có nghĩa là gì?

- Nam: phương Nam - Quốc; nước

- Sơn: núi - Hà: sông

=> dùng từ cấu tạo từ

Một phần của tài liệu GA Ngu Van 7 rat moi va rat hay (Trang 52 - 56)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(385 trang)
w