Sử dụng quan hệ từ

Một phần của tài liệu GA Ngu Van 7 rat moi va rat hay (Trang 87 - 90)

B. Bài “ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra”

II. Sử dụng quan hệ từ

2. Nhận xét:

* Ví dụ 1: Các trường hợp b,d,g,h ->

bắt buộc phải dùng quan hệ từ

- Các trường hợp a,c,e,i không bắt buộc dùng quan hệ từ

* Ví dụ 2:

Nếu …….thì Hễ ……thì Vì……….nếu Tuy………nhưng Sở dĩ……vì

- >Một số quan hệ từ được sử dụng thành cặp.

bắt buộc dùng quan hệ từ ( dùng cũng được, không dùng cũng được )

Ví dụ : _ Khuôn mặt ( của )cô giáo.

_ Giỏi ( về ) toán.

* Có một số trường hợp quan hệ từ được dùng thành cặp.

Ví dụ : Vì ………nên. Nếu ……..thì.

? Qua tìm hiểu ví dụ em hãy nêu nhận xét của mình về việc sử dụng quan hệ từ.

- HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3.Luyện tập

- HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu , làm bài - Gọi 1,2 em trình bày -> nhận xét

- Gv sửa chữa, bổ sung

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn cần điền quan hệ từ - HS điền-> nhận xét

- Gv kết luận.

- HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài.

- Gv sửa chữa.

Đoạn văn tham khảo

Tôi và Lan là bạn bè thân thiết từ lâu. Tôi quý Lan vì nó hiền lành, chăm chỉ học tập và luôn sẵn sàng giúp đỡ mọi người. Đối với tôi Lan như một tấm gương sáng để toi soi vào và noi theo

- GV yêu cầu bài tập bổ sung - HS lên bảng điền

- HS nhận xét, Gv kết luận

3. Ghi nhớ(SGK) III. Luyện tập

1. Bài tập 1(tr98): Tìm quan hệ từ trong hai đoạn đầu văn bản “ Cổng trường mở ra”

- Của mà - Còn nhưng - Như của - Của nhưng - Như như

2. Bài tập 2: Điền các quan hệ từ vào chỗ trống. Điền theo thứ tự

với, và, với, bằng, nên, với, và

3. Bài tập 4: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng quan hệ từ

4. Bài tập bổ sung: Viết tiếp phần sau để tạo thành câu hoàn chỉnh có sử dụng quan hệ từ

- Nếu học tập chăm chỉ thì Hoa sẽ đạt học sinh giỏi.

- Vì trời mưa to nên tôi đi học muộn - Tuy gia đình khó khăn nhưng Lan rất cố gắng học tập.

- Sở dĩ Nam học yếu vì nó rất mải chơi Hoạt động 4:Củng cố - hướng dẫn học bài.

4. Củng cố: Quan hệ từ là gì? Sử dụng quan hệ từ như thế nào?

5. Hướng dẫn học bài:

- Học bài, làm bài tập 3,5(SGK)

- Chuẩn bị” Luyện tập cách làm văn biểu cảm”., đọc kĩ bài tập, trả lời câu hỏi

Ngày soạn: 09/ 10/

2012

Tiết 28: Tập làm văn: LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BẢN BIỂU CẢM I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Đặc điểm của thể loại văn biểu cảm

- Các thao tác làm bài văn biểu cảm, cách thể hiện những tình cảm, cảm xúc.

2. Kĩ năng.

Rèn luyện kĩ năng làm bài văn biểu cảm.

II. CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: giáo án

- Học sinh: bài soạn , xem trước BT(SGK) III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1.Ổn định trật tự 2. Kiểm tra bài cũ:

? Đề văn biểu cảm gồm mấy phần chính? Các thao tác làm bài văn biểu cảm như thế nào?

- Đề văn biểu cảm gồm hai phần: đối tượng biểu cảm và định hướng chính cho bài viết

- Các bước làm bài văn biểu cảm: Tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý; viết bài; kiểm tra sửa chữa

3.Vào bài mới

Giờ trước các em đã nắm được các bước làm bài văn biểu cảm. Để hiểu sâu sắc và thuần thục thực hiện các bước đó, chúng ta sẽ học bài hôm nay

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính

Hoạt động 1: Tìm hiểu đề , lập dàn bài

? Đề văn thuộc thể loại gì?

? Đối tượng biểu cảm?

? Em định hướng tình cảm như thế nào?

? Em yêu cây gì? Vì sao em yêu cây tre hơn các cây khác

? Trong cuộc sống tre có tác dụng gì?

? Trong chiến đấu, tre làm gì?

? Ngoài những đặc điểm trên, em còn yêu quý cây tre vì sao?

- Vì tre có nhiều phẩm chất giống con người Việt Nam.

? Đó là những phẩm chất nào?

? Với các ý vừa tìm được, em hãy sắp xếp thành dàn ý?

? Mở bài nêu vấn đề gì?

? Thân bài gồm mấy ý lớn? Mỗi ý đó như thế nào?

? Kết bài em sẽ làm gì?

Một phần của tài liệu GA Ngu Van 7 rat moi va rat hay (Trang 87 - 90)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(385 trang)
w