- Xem lại các bước làm văn biểu cảm - Làm lại đề bài trên vào vở bài tập - Dặn dò
+ Về xem lại bài các dạng lập ý bài văn biểu cảm
+ Soạn và xem trước bài ô í nghĩa văn chương ằ ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Câu 1: ( 2 điểm):
Nêu được các bước làm bài văn chứng minh:
- Tìm hiểu đề, tìm ý.
- Lập dàn bài
* Mở bài: Nêu luận điểm cần được chứng minh
* Thân bài: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn.
* Kết bài: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh. Chú ý lời văn Kết bài nên hô ứng với lời văn phần Mở bài.
Giữa các phần và các đoạn văn cần có phương tiện lên kết.
- Viết bài
- Đọc lại và sửa chữa.
Lưu ý: Nếu học sinh không nêu rõ được nhiệm vụ của các phần ở bước lập dàn bài thì cho 1,5 điểm.
Câu 2: ( 8 điểm) 1. Yêu cầu chung
Hiểu đúng đề: Chứng minh nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí
“ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, “ Uống nước nhớ nguồn”; bố cục hoàn chỉnh, diễn đạt trôi chảy, hành văn trong sáng, không mắc lỗi dùng từ, đặt. câu, chính tả.
2. Yêu cầu cụ thể:
Cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Hễ ăn trái thì phải ghi nhớ công lao và công ơn của người trồng cây. Cũng như được uống dòng nước phải nhớ nơi xuất hiện nguồn nước.
- Hai câu tục ngữ nêu bài học và lẽ sống về đạo đức và tình nghĩa cao đẹp của con người.
Đó là lòng biết ơn và nhớ về cội nguồn.
- Nêu những biểu hiện cụ thể trong đời sống.
+Lễ hội trong làng, xóm, tộc họ.
+Ngày giỗ, ngày thượng thọ,... trong gia đình.
+Nhớ ơn lãnh tụ vĩ đại của dân tộc: Bác Hồ.
+Ngày thương binh liệt sĩ, Ngày nhà giáo Việt Nam,... trong xã hội.
+Phong trào thanh niên tình nguyện.
+Suy nghĩ về lòng biết ơn, đền ơn: Xây nhà tình nghĩa, xây dựng Quĩ xoá đói giảm nghèo, chăm sóc Bà mẹ VN anh hùng,...
- Dùng dẫn chứng trong ca dao, tục ngữ để chứng minh : - Công cha….ghi lòng con ơi.
- Cày đồng…. muôn phần.
- Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.
Cách tính điểm 1. Điểm 7, 8
- Đảm bảo nội dung, dẫn chứng sát thực + lí lẽ thuyết phục - Diễn đạt lưu loát
- Bố cục rõ ràng, khoa học
- Sạch đẹp, câu đúng ngữ pháp, lời văn trong sáng 2. Điểm 5, 6
- Đảm bảo các yêu cầu trên. Nội dung chưa thật sâu sắc như trên - Còn vi phạm một vài lỗi dùng từ, đặt câu hoặc diễn đạt
4. Điểm 3, 4
- Nội dung sơ sài - Chưa rõ bố cục
- Mắc nhiều lỗi khác như diễn đạt, dùng từ, đặt câu 5. Điểm 1, 2
Mắc nhiều lỗi nặng 6. Điểm 0
Không viết bài.
TUẦN 27 Ngày soạn: 18 / 02/ 2012 TIẾT 97
Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
Hoài Thanh I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được quan niệm của nhà văn Hoài Thanh về nguồn gốc, công dụng và ý nghĩa của văn chương trong lịch sử nhân loại.
- Nghệ thuật nghị luận đặc sắc, độc đáo của Hoài Thanh.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức:
- Sơ giản về nhà văn Hoài Thanh.
- Quan niệm của tác giả về nguồn gốc, ý nghĩa, công dụng của văn chương.
- Luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề của văn học trong một văn bản nghị luận của nhà văn Hoài Thanh.
2. Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận văn học.
- Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận.
- Vận dụng trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận.
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, nêu vấn đề.
- Thảo luận.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ
Đức tính giản dị của Bác Hồ được thể hiện như thế nào?
3. Bài mới : GV giới thiệu bài
Từ xưa đến nay, văn chương nghệ thuật là một trong những hoạt động tinh thần hết sức lí thú và bổ ích trong cuộc sống con người. Nhưng ý nghĩa và công dụng của văn chương là gì? Đã từng có nhiều quan niệm khác nhau, chúng ta sẽ được tìm hiểu qua quan niệm của nhà phê bình nổi tiếng - Hoài Thanh.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG CHÍNH
Giáo viên hướng dẫn đọc: giọng rành mạch, giàu cảm xúc, chậm, sâu lắng
Học sinh đọc bài. Gv và học sinh nhận xét Theo dõi chú thích * ( Sgk)
Nêu vài nét về tác giả Giải thích “ văn chương” ?
Lựa chọn câu trả lời đúng nhất và giải thích lí do chọn của em? Văn bản thuộc thể loại gì? Thảo luận bàn 2phút
I. Đọc - Hiểu chú thích 1. Đọc
2. Chú thích
* Tác giả: Hoài Thanh tên thật là Nguyễn Đức Nguyên ( 1909-1982) là nhà phê bình văn học xuất sắc
* Từ khó : ( Sgk) 3. Thế loại
- Thể loại: Nghị luận chứng minh một vấn đề văn học
a. Nghị luận chính trị b. Nghị luận xã hội c. Nghị luận nhật dụng d. Nghị luận văn chương
e. Nghị luận chứng minh một vấn đề văn học
Tìm bố cục của văn bản?
- Mở bài: Từ đầu – muôn loài:nêu vấn đề:
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
- Còn lại: Thân bài: Phân tích, chứng minh ý nghĩa và công dụng của văn chương đối với cuộc sống con người
Theo dõi đoạn đầu
Em nhận xét gì về cách vào đề của tác giả?
- Vào đề độc đáo, bất ngờ, tự nhiên , hấp dẫn, xúc động -> bằng cách kể chuyện để dẫn vào luận đề theo cách quy nạp
Luận đề tác giả đưa ra là gì?
- Luận đề: Ý nghĩa văn chương
Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?
Theo em đoạn văn này thiên về giải thích hay chứng minh?
- Đây là đoạn văn nghị luận giải thích ->
chúng ta sẽ đọc sau
Hoài Thanh viết: “ văn chương sẽ là hình dạng của sự sống, chẳng những thế văn chương còn sáng tạo ra sự sống” .Em hãy giải thích và tìm dẫn chứng làm để làm rõ - Văn chương là hình ảnh của sự sống, văn chương sáng tạo ra sự sống -> đó là quan niệm đúng đắn vì cội nguồn của văn chương chân chính đều xuất phát từ tình thương, lòng nhân ái
Nguyễn Du viết Truyện Kiều vì những gì trông thấy mà đau đớn lòng
- Nguyễn Đình Chiểu viết văn tế - Tú Xương làm thơ thương vợ….
Tác giả giải thích công dụng của văn chương là gì?
- Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha - Tác động đến người đọc một cách tự giác
II. Hiểu văn bản 1 Bố cục: hai phần
- Mở bài: Từ đầu – muôn loài:nêu vấn đề: Nguồn gốc cốt yếu của văn chương - Còn lại: Thân bài: Phân tích, chứng minh ý nghĩa và công dụng của văn chương đối với cuộc sống con người 2 Tìm hiểu chi tiết
a. Nguồn gốc của văn chương
- Là lòng thương người thương muôn vật, loài người, là tình cảm và lòng vị tha
- Văn chương là hình ảnh của sự sống và sáng tạo ra sự sống
b. Công dụng của văn chương
- Gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện cho ta những tình cảm có sẵn
Gv: Sóng Hồng trong bài “Đọc thơ Ức Trai” viết:
Dưới đèn đọc thơ Ức Trai
Đêm khuya nói chuyện với người xưa Và thức tỉnh một thời đã qua
Qua “ý nghĩa văn chương”, em thấy văn nghị luận của Hoài Thanh có gì đặc sắc?
Chọn ý đúng nhất? Tìm một đoạn trong văn bản làm rõ ý đã chọn
- Lập luận chặt chẽ, sáng sủa - Lập luận chặt chẽ, giàu cảm xúc
* Vừa có lí lẽ vừa có cảm xúc, hình ản Đọc ghi nhớ (2 em), Gv chốt
Học sinh đọc bài tập luyện tập -Học sinh làm bài
- GV gọi 1,2 em đọc kết quả
Học sinh nhận xét Gv bổ sung, sửa chữa
- Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha -> Văn chương làm cho tình cảm của người đọc trở nên phong phú, sâu sắc tốt đẹp
=> Ghi nhớ(sgk) III. Luyện tập
- Đây là một nhận định sâu sắc về ý nghĩa văn chương.Văn chương luyện những tình cảm sẵn có tức là làm cho những tình cảm sẵn có trong lòng người trở nên sâu sắc hơn.Con người sinh ra và lớn lên có sẵn lòng yêu kính mẹ cha khi bắt gặp những câu thơ như thế này:
Tôi nhớ mẹ tôi thuở thiếu thời (Lưu Trọng Lư)
Ai chẳng bâng khuâng da diết nhớ về những kỉ niệm ngọt ngào mà thiêng liêng của mẹ và bỗng thấy mình yêu mẹ xiết bao. Văn chương còn gây cho ta những tình cảm ta không có tức là đem dến cho tâm hồn ta những tình cảm mới mẻ ta chưa hề có. Đọc “ Ngoài thềm ….
…… rơi nghiêng” của Trần Đăng Khoa ta thấy xao xuyến lạ thường, ta chợt nhận ra thiên nhiên quanh ta thú vị và hấp dẫn.
V. CỦNG CỐ, DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - GV tóm tắt nội dung
- Học bài, nắm vững nội dung - Học nội dung, ghi nhớ
- Đọc thêm Sgk 64
- Ôn toàn bộ nội dung phần văn ( học kỳ II) để kiểm tra một tiết - Soạn bài mới
TUẦN 27 Ngày soạn: 19/ 02 / 2012 TIẾT 98 KIỂM TRA VĂN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Qua tiết kiểm tra đánh giá khả năng tự học, tiếp thu bài của học sinh.
- Kiểm tra việc nắm kiến thức về các văn bản đã học ở học kỳ II 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài, kĩ năng viết đoạn văn
3. Thái độ: - Nghiêm túc làm bài.
- Giáo dục ý thức cẩn thận, chu đáo, trình bày bài của học sinh
B. PHƯƠNG PHÁP, CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Ra đề kiểm tra.
- Học sinh : Chuẩn bị bài trước ở nhà
C – HÌNH THỨC:
- Tự luận.
- Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm bài tại lớp 45 phút.
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới : GV giới thiệu bài
- Mục đích của giờ học này là kiểm tra, đánh giá được trình độ của học về các mặt kiến thức và kĩ năng diễn đạt sau khi học xong các tác phẩm văn học từ đầu học kì II tới giờ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh chuẩn bị đầy đủ giấy bút có đầy đủ học tên lớp, ngày kiểm tra. Dặn dũ học sinh đọc kĩ đề bài và nghiêm túc làm bài
- Giáo viên ghi đề kiểm tra lên bảng, theo dõi học sinh làm bài - Học sinh : Làm bài nghiêm túc.
- Giáo viên thu bài. Giáo viên nhận xét tiết kiểm tra, rút kinh nghiệm cho Hs.