* Hai câu đầu:
Trăng tà chiếc quạ kêu sương
- Hình ảnh quen thuộc, đặc sắc -> gợi tả bằng nghệ thuật liệt kê, lấy động tả tĩnh.
vật như thế nào?
? Khung cảnh Phong Kiều được hiện lên như thế nào ở câu thơ thứ hai? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ở đây?
? Cảm nhận của em về cảnh Phong Kiều qua hai câu đầu?
? Hai câu thơ cuối tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
? Qua đây em hiểu gì về tâm hồn của nhà thơ?
? Nêu những nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?
? Cho biết nội dung của bài thơ?
Nghệ thuật: Lấy động tả tĩnh, mượn sáng tả tối mượn âm thanh truyền h. ảnh liệt kê, nhân hóa
- Nội dung: Cảnh Phong Kiều tĩnh lặng, thanh bình, thể hiện tình yêu thiên nhiên quê hương, đất nước.
- Cảnh hiện lên vừa cụ thể vừa khái quát thể hiện sự thanh vắng tĩnh lặng Lửa chài, cây bên sầu vương giấc hồ.
+ hình ảnh: lùm cây, lửa chài + Biện pháp: lấy sáng nói tối
- Khung cảnh thiên nhiên với màu sắc ảm đạm, âm thanh lạc lõng, sầu não gợi nỗi buồn man mác.
* Hai câu cuối
- Nghệ thuật lấy động tả tĩnh -> tô đậm sự tĩnh mịch của cảnh vật
- Là biểu hiện một tâm hồn gắn bó thiết tha sâu nặng với thiên nhiên, quê hương đất nước.
* Tổng kết 1. Nghệ thuật 2. Nội dung 4.Củng cố:
- Bài: “ Vọng Lư sơn bộc bố” – Cảnh đẹp mĩ lệ, hùng vĩ 5. Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc lòng hai bài thơ, nội dung và nghệ thuật - Soạn; “ Từ đồng nghĩa”
Ngày soạn:22/ 10/
2012
Tiết 35: Tiếng Việt: TỪ ĐỒNG NGHĨA I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Khái niệm từ đồng nghĩa
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
2. Kĩ năng.
- Nhận biết từ đồng nghĩa trong văn bản.
- Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
- Phát hiện và chữa lỗi dùng từ đồng nghĩa.
II. CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: bài soạn, xem trước BT(SGK) III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1.Ổn định trật tự
2. Kiểm tra bài cũ: Khi sử dụng quan hệ từ cần tránh các lỗi gì?
3.Giới thiệu bài mới.
Ở tiểu học các em đã học về từ đồng nghĩa. Vậy thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại từ đồng nghĩa. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết điều đó.
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là từ đồng nghĩa.
GV yêu cầu HS đọc lại bản dịch thơ “ Xa ngắm thác núi Lư”của Tương Như.
? Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ “ rọi,trông”?
? Ngoài nghĩa “ nhìn”từ “ trông” còn có nghĩa gì?
a. Coi sóc , giữ gìn cho yên ổn.
b. Mong.
? Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ trông?
a. Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn: Trông coi, chăm sóc, coi sóc.
b. Mong: Hi vọng, trông mong.
? Thế nào là đồng nghĩa? Cho ví dụ? ( Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.Ví dụ : mẹ , má , u , bầm.
Mang , vác , khiêng.)
?Từ đồng nghĩa thường có mấy nhóm từ? Cho ví dụ? (Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau:Ví dụ : thi.
+ Thơ : thi ca , thi nhân , thi pháp.
+ Định hơn thua : thi tài , khoa thi + Làm việc thực tế : thi hành , thi ân.)
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại từ đồng nghĩa.
GV yêu cầu HS đọc mục I SGK trang 114.
? So sánh nghĩa của từ “quả” và từ “trái”?
Đồng nghĩa hoàn toàn.
?So sánh nghĩa của từ “bỏ mạng”, “chết” “hi sinh”?
? Từ đồng nghĩa có mấy loại?
I. Thế nào là từ đồng nghĩa.
1-Ví dụ:
2. Nhận xét
Rọi : soi , chiếu.
Trông : nhìn , nhòm , ngó , liếc
3. Ghi nhớ:SGK
II. Các loại từ đồng nghĩa.
1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
Giống : chết.
Khác : bỏ mạng chết vô ích , còn hi sinh là chết vì nghĩa vụ cao cả.
3. Ghi nhớ ( SGK )
Từ đồng nghĩa có hai loại:
_ Từ đồng nghĩa hoàn toàn ( không phân biệt về sắc thái ý nghĩa ).
Ví dụ : mẹ _ má.
Xe lửa _ tàu hỏa.
_ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn ( có sắc thái ý nghĩa khác nhau ).
Ví dụ : chết , hi sinh , bỏ mạng.
Bầu , phát biểu , múa mép.
Hoạt động 3: Tìm hiểu sủ dụng từ đồng nghĩa
?Thử thay các từ “ quả” và “ trái” , “bỏ mạng” và
“ hi sinh” trong các ví dụ và rút ra kết luận?
- Qủa và trái có thể thay thế cho nhau.
- Bỏ mạng và hi sinh không thể thay thế cho nhau vì sắc thái biểu cảm khác nhau
? Từ đồng nghĩa được sử dụng như thế nào? Vì sao đoạn trích “ chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là “ sau phút chia li” mà không phải là “sau phút chia tay”?
“ Chia tay” và “ chia li” điều có nghĩa rời nhau , mỗi người một nơi.
“ Chia li” mang sắc thái cổ xưa , diễn tả tâm trạng bi sầu của người phụ nữ.
? Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần phải lựa chọn không?
Hoạt động 4. Luyện tập
Từ đồng nghĩa có hai loại:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn ( không phân biệt về sắc thái ý nghĩa ).
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn ( có sắc thái ý nghĩa khác nhau ).
III. Sử dụng từ đồng nghĩa.
- Có trường hợp từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau, có trường hợp thì không.
- Khi nói hoặc viết cần phải cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa nhũng từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
IV. Luyện tập.
.1- Bài 1: Từ Hán Việt đồng nghĩa.
_ Gan dạ - dũng cảm.
_ Nhà thơ – thi sĩ . _ Mổ xẻ - phẩu thuật.
_ Của cải – tải sản.
_ Nước ngoài – ngoại quốc
_ Chó biển – hải cẩu.
_ Đòi hỏi – yêu cầu.
_ Năm học – niên khóa.
_ Loài người – nhân loại.
_ Thay mặt – đại diện.
2- Bài 2. Từ đồng nghĩa gốc Ấn Âu _ Máy thu thanh – ra-di-ô
_ Sinh tố - vita min _ Dương cầm – piano
3- Bài 3.Từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân.
_ Vừng – mè.
_ Mẹ - má , u , bầm _ Về - dìa.
_ Ba – tía.
_ Là - ủi.
4- Bài 4.Từ đồng nghĩa thay thế.
_ Đưa – trao _ Đưa – tiễn.
_ Nói – cười
_ Kêu – than.
-Đi – mất 5- Bài 5. Phân biệt nghĩa của các từ
* Ăn , xơi , chén.
_ Ăn : sắc thái bình thường.
_ Xơi : lịch sự , xã giao.
_ Chén : thân mật , thông tục.
* Cho , tặng , biếu.
_ Cho : người trao tặng có ngôi thứ cao hơn người tặng.
_ Biếu : người tặng thấp , ngang bằng.
_ Tặng : không phân biệt ngôi thứ.
* Yếu đuối , yếu ớt.
_ Yếu đuối : thiếu hằn sức mạnh về thể chất hoặc tinh thần.
_ Yếu ớt : yếu đến mức không đáng kể.
* Xinh , đẹp
_ Xinh : chỉ người còn trẻ vóc dáng nhỏ nhắn , ưa nhìn.
_ Đẹp : mức độ cao hơn xinh.
* Tu , nhấp , nóc.
_ Tu : uống nhiều lần một mạch.
_ Nhấp : uống từng chút một.
_ Nốc : uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách rất thô tục.
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò.
? Thế nào là từ đồng nghĩa.Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần lưu ý điều gì?
- Dặn dò: Học thuộc các ghi nhớ.
Ngày soạn: 23/ 10/
2012
Tiết 36: Tập làm Văn: CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức:
- Ý và cách lập ý trong bài văn biểu cảm
- Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm.
2. Kĩ năng.
- Biết vận dụng các cách lập ý hợp lí đối với các đề văn cụ thể.
II. CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: bài soạn , xem trước BT(SGK).
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1.Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra:
? Nhắc lại các bước làm bài văn biểu cảm?
3. Giới thiệu bài mới.
Để tạo ý cho bài văn biểu cảm, khơi nguồn cho mạch cảm xúc nảy sinh, người viết có
thể hồi tưởng kỉ niệm quá khứ, suy nghĩ hiện tại, mơ ước tương lai, tưởng tượng những tình huống gợi cảm, hoặc vừa quan sát vừa suy ngẫm và thể hiện cảm xúc. Đó là nhiều cách lập ý của bài văn biểu cảm.
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách lập ý của bài văn biểu cảm.
Đọc đoạn văn ( SGK 117)
? Việc liên tưởng đến tương lai công nghiệp hoá đã khơi gợi tác giả những cảm xúc gì về cây tre?
- Nhắc đến những công dụng của cây tre ->
khẳng định và mong muốn cây tre mãi trường tồn
? Cây tre gắn bó với con người Việt Nam bởi những công dụng như thế nào?
* Gv: Bài này tác gỉa viết vào 1955, khi đó ông chưa nghĩ đến sự xuất hiện của đồ nhựa, mới chỉ nghĩ đến xi măng cốt sắt. Nhưng dù có đồ nhựa đi nữa thì tác dụng của cây tre vẫn nhiều hơn những gì tác giả viết: chiếu tre, tăm tre, đũa tre, hàng mĩ nghệ bằng tre…
Tác giả lập ý ( biểu cảm) bằng cách nào?
(Nhắc lại quan hệ với sự vật, liên hệ với tương lai -> cách bày tỏ tình cảm với sự vật.) - Đọc đoạn văn SGK 118
? Tác giả say mê con gà đất như thế nào?
( Chú gà đẹp mã, oai vệ. Nhớ lại những kỷ niệm khi chơi con gà đất, khi hoá thân vào con gà trống để cất lên điệu nhạc sớm mai)
? Việc hồi tưởng quá khứ gợi lên cảm xúc gì?
( Suy nghĩ về hiện tại: lý giải vì sao đồ chơi hấp dẫn với tre, nuối tiếc đồ chơi tuổi thơ)
? Cách lập ý của đoạn văn này là gì?