I. MỤC TIÊU:
1. Kiến Thức:
- Giúp Hs nắm lại kiến thức đã học về ba phân môn Văn +Tiếng Việt + Tập Làm Văn.
Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm 2. Kĩ năng:
- Đánh giá khả năng tiếp thu bài của Hs.
3. Thái độ:
- Nhận rừ ưu khuyết điểm để khắc phục sửa chữa và phát huy.
II. PHƯƠNG PHÁP, CHUẨN BỊ:
- Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thực hành.
- GV: Bài viết của Hs + các lỗi trong bài + cách chữa - Hs: Lập dàn ý chi tiết đề văn ,các câu ở bài văn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: Giới thiệu bài:
Chúng ta đã làm bài kiểm tra Tiếng Việt + bài kiểm tra Văn và bai viết Tập Làm Văn.
Để đánh giá xem bài viết của các em đã làm: được những gì, còn điểu gì chưa hoàn thành hoặc cần tránh. Tất cả những điều trên, chúng ta cùng nhau thực hiện trong giờ học này.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
- HS: Đọc lại đề bài
- Yêu cầu của bài làm.
? Hãy xác định yêu cầu của đề bài?
I. ĐỀ BÀI:
Câu 1: ( 3 điểm)
Cho các từ Hán Việt: thiên đô, thiên thư, thiên tử, thiên niên kỉ.
c. Chỉ ra nghĩa của yếu tố thiên trong các từ ghép trên.
d. Sắp xếp các từ Hán Việt trên thành hai nhóm theo trật tự:
- Yếu tố phụ trước, yếu tố chính sau - Yếu tố chính trước, yếu tố phụ sau.
c. Tìm hai từ ghép Hán Việt có yếu tố thiên với các nghĩa đã chỉ ra ở yêu cầu a.
Câu 2: ( 3 điểm)
c. Chép trầm sáu dòng cuối bài thơ Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh.
d. Viết một đoạn văn ngắn chỉ ra tác dụng của phép điệp ngữ trong những dòng thơ em vừa chép.
Câu 3: ( 4 điểm)
Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ Rằm tháng giêng của Hồ Chí Minh.
(kiểu VB, các kĩ năng cần vận dụng vào bài viết)
Câu 1 có những yêu cầu gì ?
- Chỉ ra được nghĩa của các yếu tố đồng trong các từ ghép Hán Việt đã cho.
Sắp xếp các từ Hán Việt đã cho thành hai nhóm:
+ Yếu tố phụ trước, yếu tố chính sau:
+ Yếu tố chính trước, yếu tố phụ sau:
- Tìm ba từ ghép có các nghĩa đã chỉ ra ở câu a.
Câu 2 yêu cầu gì ?
Chép sáu dòng thơ cuối trong “Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh
- Chép đúng không mắc lỗi => 1,5 điểm
- Mắc từ hai đến ba lỗi => 1,0 điểm
- Mắc từ bốn đến năm lỗi => 0.5 điểm
Viết được đoạn văn đúng yêu cầu cần chỉ rõ tác dụng của phép điệp ngữ trong trong những dòng thơ đã chép.
Từ “ vì” được nhắc nhắc lại bốn lần đã có tác dụng:
- Nhấn mạnh mục đích chiến đấu của người chiến sĩ.
- Khắc họa tình cảm của người chiến sĩ: tình yêu quê hương đất nước bắt đầu từ tình bà cháu, từ tình cảm gia đình.
- Góp phần làm cho lời thơ trở nên tha thiết, sâu lắng.
II. YÊU CÂU CỦA BÀI LÀM Câu 1:
a.( 1 điểm) Chỉ ra được nghĩa của các yếu tố đồng trong các từ ghép Hán Việt đã cho.
Cụ thể:
+ “ thiên” trong từ “ thiên đô” có nghĩa là dời + “ thiên” trong từ “ thiên thư”, “ thiên tử” có nghĩa là trời
+ “ thiên” trong từ “ thiên niên kỉ” có nghĩa là nghìn.
b. (1 điểm) Sắp xếp các từ Hán Việt đã cho thành hai nhóm:
+ Yếu tố phụ trước, yếu tố chính sau: thiên thư, thiên tử
+ Yếu tố chính trước, yếu tố phụ sau: thiên đô, thiên niên kỉ.
c. (1 điểm).Tìm ba từ ghép theo yêu cầu: kiều thiên, thiên lôi, thiên tuế...
Câu 2: Chép sáu dòng thơ cuối trong “ Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh.
- Chép đúng không mắc lỗi => 1,5 điểm - Mắc từ hai đến ba lỗi => 1,0 điểm - Mắc từ bốn đến năm lỗi => 0.5 điểm
Viết được đoạn văn đúng yêu cầu cần chỉ rõ tác dụng của phép điệp ngữ trong trong những dòng thơ đã chép. Từ “ vì” được nhắc nhắc lại bốn lần đã có tác dụng:
- Nhấn mạnh mục đích chiến đấu của người chiến sĩ.
- Khắc họa tình cảm của người chiến sĩ:
tình yêu quê hương đất nước bắt đầu từ tình bà cháu, từ tình cảm gia đình.
- Góp phần làm cho lời thơ trở nên tha thiết, sâu lắng.
Đảm bảo các yêu cầu trên: 1,5 điểm.
Viết được đoạn văn nhưng nội dung chưa đầy đủ những ý cần thiết: 1,0 điểm.
Nội dung đoạn văn sơ sài: 0,5 điểm.
Câu 3: Phải trình bày được những suy nghĩ về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Rằm tháng giêng. Cần đảm bảo các ý cơ bản sau.
Đảm bảo các yêu cầu trên: 1,5 điểm.
Viết được đoạn văn nhưng nội dung chưa đầy đủ những ý cần thiết: 1,0 điểm.
Nội dung đoạn văn sơ sài: 0,5 điểm.
? Em hiểu câu 3 yêu cầu gì ?
Phải trình bày được những suy nghĩ về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Rằm tháng giêng.
- Nhận xét ưu, nhược điểm
GV nhận xét ưu điểm và nhược điểm - Nhận xét và chỉ ra những tồn tại
trong bài làm của Hs a. Ưu điểm:
- Các em đã xác định được yêu cầu của đề bài (kiểu văn bản cần tạo lập, các kĩ năng cần sử dụng trong bài viết)
Hai câu đầu vẽ lên cảnh đẹp tuyệt vời đêm nguyên tiêu. Trên bầu trời vầng trăng tròn chiếu dọi làm cho cảnh vật trở nên hữu tình.
Cảnh tràn ngập một màu xanh đó là màu xanh lấp lánh của “ xuân giang”, màu xanh ngọc bích của “ xuân thủy” tiếp nối với màu xanh thiên thanh của “ xuân thiên”. Bác đã sử dụng biện pháp điệp ngữ trong câu thơ thứ hai tạo nên một nét vẽ đặc sắc làm nổi bật cái thần của cảnh vật.
Hai câu cuối nói về dòng sông, khói sóng và con thuyền trăng. Đây là trường hợp thưởng trăng rất đặc biệt. Sau những canh dài bàn bạc việc quân, trời đã về khuya tâm hồn Bác trở nên sảng khoái vô cùng. Con thuyền trở nên con thuyền trăng, nhẹ bơi trên sông nước mênh mông, chở đầy ánh trăng vàng
Hình ảnh con thuyền trăng trong bài thơ cho thấy tâm hồn Bác rất yêu thiên nhiên, trong kháng chiến gian khổ vẫn lạc quan yêu đời.
Tình yêu quê hương đất nước hòa quyện làm một trong con người Hồ Chí Minh.
+ Cần phải biết biểu cảm thông qua miêu tả, tự sự hoặc biểu cảm trực tiếp một cách phù hợp.
+ Cần biết lựa chọn cách lập ý thường gặp để biểu lộ được suy nghĩ, tình cảm của mình đối với bài thơ Rằm tháng giêng.
- Về kĩ năng:
+ Bài viết phải được trình bày theo một trình tự hợp lí, biết chọn ý và sắp xếp ý
+ Bố cục rõ ràng, xác định được vai trò, nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục ba phần.
+ Dùng từ đặt câu đúng chính tả.
- Biểu điểm:
+ Đạt y/cầu về kiến thức, kĩ năng =>4 điểm + Đảm bảo các yêu cầu về kiến thức nhưng kĩ năng làm bài còn hạn chế => 3,0 điểm.
+ Trình bày được suy nghĩ về nội dung, nghệ thuật của bài thơ Rằm tháng giêng nhưng văn viết thiếu cảm xúc, còn mắc lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả => 2,0 điểm.
+ Nội dung sơ sài => 1,0 điểm.
- Một số bài vận dụng yếu tố biểu cảm khá linh hoạt
- Bài viết sinh động, giàu cảm xúc: ví dụ bài làm của Hs
- Trình bày sạch đẹp.
- Trình bày sạch đẹp.
b. Tồn tại:
- Bố cục bài làm ở một số em chưa mạch lạc, cần chú ý tách ý, tách đoạn.
- Sử dụng yếu tố miêu tả chưa linh hoạt, chưa nhiều
- Còn mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu:
- còn sai chính tả
- Chữ viết ở một số bài còn cẩu thả, chưa khoa học.
- Một số bài làm còn sơ sài, kết quả chưa cao
- GV: Đưa ra các lỗi trong bài -> Hs sửa
- GV: Đọc mẫu những đoạn văn, bài văn viết tốt, yếu.
GV: Trả bài cho HS và nêu yêu cầu:
1. Mỗi HS tự xem lại bài và tự sửa lỗi 2. Trao đổi bài cho nhau để cùng rút
kinh nghiệm
Gv : Hướng sửa các lỗi đã mắc?
3. Lấy điểm vào sổ lớn.
3. Nhận xét ưu, nhược điểm a.Ưu điểm
- Đa số các em đã hiểu được yêu cầu của đề bài và chuẩn bị tốt cho bài viết số 3 . Do đó bài viết của chúng ta đạt điểm trên trung bình khá cao
- Trình bày sạch sẽ hơn , các em cũng biết dùng các biện pháp so sánh , liên tưởng , tưởng tượng. Thể hiện được cảm xúc của mình, ấn tượng và cảm xúc của em.
- Viết này có tốt hơn các bài viết trước , dùng từ , câu chính xác hơn.
Tiêu biểu: Thành, Xuân Lâm, Hải Yến ( 7A), Lê Trang, Sáng, Thùy Trang, Linh (7B)
b. Khuyết điểm :
- Tuy nhiên còn một số em vẫn chưa nắm được yêu cầu của đề vì thế kể lan man
- Trình bày thì cẩu thả , sai lỗi chính tả nhiều - Chưa biết dùng các phương thức miêu tả , tự sự để thể hiện cảm xúc của mình
- Bài làm sơ sài ở câu 3
Cụ thể: Hoàng Lâm, Tuấn Anh, Thắng, Dần, Phương ( 7A); Mai Vinh, Hà, Dương, Tuấn (7B)....
III.ĐỌC MỘT SỐ BÀI KHÁ, YẾU IV.TRẢ BÀI, LẤY ĐIỂM
4 . HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
Chuẩn bị bài: Tục ngữ về thiên nhiên lao động sản xuất.
Ngày soạn: 02/ 01/ 2013 Tuần 20: