Hướng dẫn học ở nhà

Một phần của tài liệu GA Ngu Van 7 rat moi va rat hay (Trang 374 - 383)

B. HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP

IV. Hướng dẫn học ở nhà

Tiếp tục ôn kiến thức Ngữ văn.

Chuẩn bị kiến thức cho những tiết còn lại.

TUẦN 35 Ngày soạn: 14/ 04 / 2012 TIẾT 131 - 132 KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Qua tiết kiểm tra đánh giá khả năng tự học, tiếp thu bài của học sinh .

- Kiểm tra việc nắm kiến thức kiến thức trong chương trình học Ngữ văn lớp 7 theo 3 nội dung Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài cho học sinh 3. Thái độ: - Nghiêm túc làm bài.

- Giáo dục ý thức cẩn thận, chu đáo, trình bày bài của học sinh

B. PHƯƠNG PHÁP, CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Ra đề kiểm tra.

- Học sinh : Chuẩn bị bài trước ở nhà

C – HÌNH THỨC:

- Tự luận.

- Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm bài tại lớp 90 phút.

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định :

2. Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3. Bài mới : GV giới thiệu bài

- Mục đích của giờ học này là kiểm tra, đánh giá được trình độ của học về các mặt kiến thức và kĩ năng diễn đạt sau khi học xong các tác phẩm văn học ở học kì II và cả năm học.

- Giáo viên yêu cầu học sinh chuẩn bị đầy đủ giấy bút có đầy đủ học tên lớp, ngày kiểm tra. Dặn dò học sinh đọc kĩ đề bài và nghiêm túc làm bài

- Giáo viên ghi đề kiểm tra lên bảng, theo dõi học sinh làm bài - Học sinh : Làm bài nghiêm túc.

- Giáo viên thu bài. Giáo viên nhận xét tiết kiểm tra, rút kinh nghiệm cho Hs.

THIẾT LẬP MA TRẬN Nội dung

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng

thấp cao

Chủ đề 1:

Văn bản

Nghị luận hiện đại (Đức tính giản dị của Bác Hồ) Truyện ngắn hiện đại (Sống chết mặc bay)

- Nắm được ý nghĩa của tác phẩm

- Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn

Số câu Số điểm Tỉ lệ %

Số câu: 1 Số điểm: 1.5 15%

Số câu: 1 Số điểm: 1.5 15%

Số câu: 2 Số điểm: 3 30%

Chủ đề 2:

Tiếng Việt

- Nhớ khái niệm cõu đặc

- Đặt hai câu trong đó

Cõu đặc biệt biệt cú sử dụng kiểu câu đã học

Số câu Số điểm Tỉ lệ: %

Số câu:1 Số điểm: 1 10 %

Số câu:1 Số điểm:1 10 %

Số câu: 2 Số điểm: 2 20%

Chủ đề 3:

Tập làm văn Viết bài văn nghị

luận chứng minh.

Viết bài văn nghị luận chứng minh một câu tục ngữ.

Số câu Số điểm Tỉ lệ %

Số câu:1 Số điểm: 5 50%

Số câu:1 Số điểm: 5 50%

Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %

Số câu:2 Số điểm: 2.5 Tỉ lệ: 25 %

Số câu: 1 Số điểm: 1.5 Tỉ lệ : 15%

Số câu: 1 Số điểm: 1 Tỉ lệ : 10%

Số câu:1 Số điểm: 5 Tỉ lệ:50%

Số câu:5 Số điểm: 10 Tỉ lệ :100%

ĐỀ RA

Câu 1 (1.5 điểm):

Qua văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, tác giả Phạm Văn Đồng muốn nói với chúng ta điều gì?

Câu 2 (1.5 điểm):

Cho biết đặc sắc nghệ thuật và ý nghĩa của truyện ngắn “Sống chết mặc bay” ? Tại sao có thể nói truyện ngắn “Sống chết mặc bay” có giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo ? Câu 3 (2.0 điểm):

Thế nào là câu đặc biệt? Đặt hai câu trong đó có sử dụng câu đặc biệt?

Câu 4: (5 điểm):

Nhân dân ta thường nói: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”. Em hiểu câu nói đó như thế nào?

Hãy chứng minh lời nói đó là nét đẹp truyền thống trong đạo lí của dân tộc Việt Nam.

ĐÁP ÁN

Câu 1 (1.5 điểm):

- Nhắc nhở chúng ta bài học về việc học tập, rèn luyện noi theo tấm gương đạo đức Hồ

Chí Minh.

- Ca ngợi phẩm chất cao đẹp, đức tính giản dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Câu 2 (1.5 điểm):

- Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn “Sống chết mặc bay”: (1.0 điểm) + Tương phản -Tăng cấp

+ Lựa chọn ngôi kể khách quan.

+ Lựa chọn ngôn ngữ kể, tả khắc họa chân dung nhân vật sinh động.

- Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” có giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo vì: (0.5 điểm)

+ Giá trị hiện thực: phản ánh sự đối lập của cuộc sống sinh hoạt (nhân dân và quan lại) + Giá trị nhân đạo: niềm thương cảm của tác giả trước lầm than cơ cực của nhân dân Câu 3 (2.0 điểm):

− Câu đặc biệt là câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ. ( 1.0 điểm)

− Yêu cầu: Hs đặt được hai câu trong đó có sử dụng câu đặc biệt, chỉ ra câu đặc biệt trong đoạn văn ( 1.0 điểm)

Câu 4 (5.0 điểm):

1. Yêu cầu chung

- Yêu cầu thể loại: nghi luận chứng minh

- Cách làm: Học sinh làm bài hoàn chỉnh ba phần: Mở bài- Thân bài- Kết bài. Học sinh làm đúng kiểu bài nghị luận giải thích, lập luận chặt chẽ, có sáng tạo. Trình bày sạch đẹp, tránh mắc lỗi dùng từ, lỗi diễn đạt…

2. Yêu cầu cụ thể:

Học sinh có nhiều cách trình bày nhưng phải đảm bảo các ý cơ bản sau:

− Giới thiệu về lòng biết ơn của con người.

− Dẫn câu tục ngữ.

− Khẳng định: là nét đẹp truyền thống đạo lý của dân tộc Việt Nam.

− Giải thích: Thế nào là “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

 Nghĩa đen: Khi ăn quả phải biết ơn người trồng cây,

 Nghĩa bóng: Người được hưởng thành quả phải nhớ tới người tạo ra thành quả

đó. Thế hệ sau phải ghi nhớ công ơn của thế hệ trước.

− Chứng minh: Dân tộc Việt Nam sống theo đạo lí đó:

 Nhà nào cũng có bàn thờ gia tiên, thờ cúng tổ tiên, ông bà …

 Khắp đất nước, nơi nào cũng có đền miếu, chùa chiền thờ phụng các bậc tiền bối, các vị anh hùng có công dựng nước và mở nước.

 Bảo tàng lịch sử, bảo tàng cách mạng, phòng truyền thống…nhắc nhở mọi người về lịch sử oai hùng của dân tộc…

 Các nghĩa trang liệt sĩ được xây dựng to đẹp, đàng hoàng thể hiện lòng biết ơn của người đang sống đối với các anh hùng liệt sĩ đã hi sinh cho Tổ quốc.

 Phong trào phụng dưỡng các bà mẹ Việt Nam anh hùng, đền ơn đáp nghĩa các gia đình, cá nhân có công với cách mạng đang phát triển rộng rãi trong toàn xã

hội.

 Các thế hệ sau không chỉ hưởng thụ mà còn phải biết gìn giữ, vun đắp, phát triển những thành quả do các thế hệ trước tạo dựng nên.

− Khẳng định lại đó là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

− Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đối với ngày hôm nay.

− Liên hệ bản thân.

* Cách tính điểm:

− Điểm từ 4.5 -> 5.0: Bài viết thể hiện hoàn chỉnh nội dung yêu cầu, văn viết có cảm xúc, trình bày rõ ràng, trong sáng.

− Điểm từ 3.5 -> 4.0: Nội dung khá hoàn chỉnh, diễn đạt lưu loát, lời văn có cảm xúc

− Điểm từ 2.5 -> 3.0: Nội dung còn thiếu một số chỗ nhưng về cơ bản đã nêu được đầy đủ yêu cầu, trình bày còn sai chính tả nhưng không đáng kể.

− Các trường hợp còn lại giáo viên chấm theo yêu cầu của đề bài và thực tế học sinh trình bày trong bài làm của mình. Khuyến khích các bài làm có tính sáng tạo và cảm xúc riêng của từng cá nhân.

TUẦN 35 Ngày soạn: 16/ 04 / 2012 TIẾT 133 - 134 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(Phần văn và tập làm văn)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm chắc yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương.

- Hiểu rõ hơn về giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ, ca dao địa phương.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức:

- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương - Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương.

2. Kĩ năng:

- Sắp xếp các văn bản đã sưu tầm được thành hệ thống - Nhận xét về đặc sắc của ca dao tục ngữ địa phương mình.

- Trình bày kết quả sưu tầm tầm trước tập thể.

III. PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp, nêu vấn đề.

- Thảo luận, trình bày.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định :

2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3. Bài mới :

1.Trình bày kết quả sưu tầm về ca dao, tục ngữ, thành ngữ của xứ Nghệ:

- Mỗi HS sưu tầm từ 5- 10 câu.

- Chọn 2 HS khá phân loại, viết bài giới thiệu trình bày trước cả lớp.

2. Nhận xét về đặc sắc của ca dao tục ngữ địa phương mình.

+ Ngôn ngữ: Dùng nhiều từ ngữ địa phương + Thể thơ: Lục bát

+ Giọng điệu: Tâm tình, thủ thỉ

3. Trình bày kết quả sưu tầm các nhà thơ nhà văn của địa phương đã học trong chương trình và các nhà thơ nhà văn khác.

4. Hát một số bài hát về địa phương.

Hướng dẫn học bài:

-Tiếp tục sưu tầm tục ngữ, ca dao và các đặc sản của Nghệ an.

- Chuẩn bị bài: Hoạt động Ngữ văn- Đọc diễn cảm văn nghị luận.

TUẦN 36 Ngày soạn: 21/ 04 / 2012 TIẾT 135 - 136 HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN

Đọc diễn cảm văn nghị luận

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm chắc yêu cầu đọc diễn cảm văn nghị luận.

- Biết cách đọc diễn cảm văn nghị luận.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức:

Yêu cầu của việc đọc diễn cảm văn nghị luận.

2. Kĩ năng:

- Xác định được giọng đọc văn nghị luận của toàn bộ văn bản.

- Xác định được ngữ điệu cần có ở những câu nghị luận cụ thể trong văn bản.

- Trình bày kết quả sưu tầm tầm trước tập thể.

III. PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp, nêu vấn đề.

- Thảo luận, trình bày.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định : 2. Bài mới :

I. Yêu cầu đọc và tiến trình giờ học:

1- Yêu cầu đọc:

- Đọc đúng: phát âm đúng, ngắt câu đúng, mạch lạc, rõ ràng.

- Đọc diễn cảm: Thể hiện rõ từng luận điểm trong mỗi văn bản, giọng điệu riêng của từng văn bản.

2- Tiến trình giờ học:

- Tiết 1: 2 bài:

+Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

+Sự giàu đẹp của tiếng Việt.

-Tiết 2: 2 bài:

+Đức tính giản dị của Bác Hồ.

+ý nghĩa văn chơng.

II. Hớng dẫn tổ chức đọc:

1- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta:

Giọng chung toàn bài: hào hùng, phấn chấn, dứt khoát, rõ ràng.

*Đoạn mở đầu:

- Hai câu đầu: Nhấn mạnh các từ ngữ "nồng nàn" đó là giọng khẳng định chắc nịch.

- Câu 3: Ngắt đúng vế câu trạng ngữ (1,2); Cụm chủ - vị chính , đọc mạnh dạn, nhanh dần, nhấn đúng mức các động từ và tính từ làm vị ngữ, định ngữ : sôi nổi, kết, mạnh mẽ, to lớn, lớt, nhấn chìm tất cả...

- Câu 4,5,6 ;

+Nghỉ giữa câu 3 và 4.

+Câu 4 : đọc chậm lại, rành mạch, nhấn mạnh từ có, chứng tỏ.

+Câu 5 : giọng liệt kê.

+Câu 6 : giảm cường độ giọng đọc nhỏ hơn, lu ý các ngữ điệp, đảo : Dân tộc anh hùng và anh hùng dân tộc.

Gọi từ 2 - 3 học sinh đọc đoạn này. HS và GV nhận xét cách đọc.

* Đoạn thân bài:

- Giọng đọc cần liền mạch, tốc độ nhanh hơn một chút.

+Câu : Đồng bào ta ngày nay,... cần đọc chậm, nhấn mạnh ngữ : Cũng rất xứng đáng, tỏ rõ ý liên kết với đoạn trên.

+Câu : Những cử chỉ cao quý đó,... cần đọc nhấn mạnh các từ : Giống nhau, khác nhau, tỏ rõ ý sơ kết, khái quát.

Chú ý các cặp quan hệ từ : Từ - đến, cho đến.

- Gọi từ 4 -5 hs đọc đoạn này. Nhận xét cách đọc.

*Đoạn kết:

- Giọng chậm và hơi nhỏ hơn .

+3 câu trên : Đọc nhấn mạnh các từ : Cũng như, nhưng.

+2 câu cuối : Đọc giọng giảng giải, chậm và khúc chiết, nhấn mạnh các ngữ : Nghĩa là phải và các động từ làm vị ngữ : Giải thích , tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho,...

Gọi 3 -4 Hs đọc đoạn này, GV nhận xét cách đọc.

- Nếu có thể :

+ Cho HS xem lại 2 bức ảnh Đoàn chủ tịch Đại hội Đảng Lao động Việt Nam lần thứ II ở Việt Bắc và ảnh chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Báo cáo chính trị tại Đại hội.

+ GV hoặc 1 HS có khả năng đọc diễn cảm khá nhất lớp đọc lại toàn bài 1 lần.

2- Sự giàu đẹp của tiếng Việt

Nhìn chung, cách đọc văn bản nghị luận này là : giọng chậm rãi, điềm đạm, tình cảm tự hào.

* Đọc 2 câu đầu cần chậm và rõ hơn, nhấn mạnh các từ ngữ : tự hào , tin tưởng.

* Đoạn : Tiếng Việt có những đặc sắc ... thời kì lịch sử :

Chú ý từ điệp Tiếng Việt ; ngữ mang tính chất giảng giải : Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng...

* Đoạn : Tiếng Việt... văn nghệ. v.v..đọc rõ ràng, khúc chiết, luư ý các từ in nghiêng : chất nhạc, tiếng hay...

* Câu cuối cùng của đoạn : Đọc giọng khẳng định vững chắc.

Trọng tâm của tiết học đặt vào bài trên nên bài này chỉ cần gọi từ 3 -4 Hs đọc từng đoạn cho đến hết bài.

- GV nhận xét chung.

3- Đức tính giản dị của Bác Hồ

* Giọng chung: Nhiệt tình, ngợi ca, giản dị mà trang trọng. Các câu văn trong bài, nhìn chung khá dài, nhiều vế, nhiều thành phần nhưng vẫn rất mạch lạc và nhất quán. Cần ngắt câu cho đúng. Lại cần chú ý các câu cảm có dấu (!)

* Câu 1 : Nhấn mạnh ngữ : sự nhất quán, lay trời chuyển đất.

* Câu 2 : Tăng cảm xúc ngợi ca vào các từ ngữ: Rất lạ lùng, rất kì diệu; nhịp điệu liệt kê ở các đồng trạng ngữ, đồng vị ngữ : Trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp.

* Đoạn 3 và 4 : Con ngời của Bác ... thế giới ngày nay: Đọc với giọng tình cảm ấm áp, gần với giọng kể chuyện. Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ càng, thực sự văn minh...

* Đoạn cuối :

- Cần phân biệt lời văn của tác giả và trích lời của Bác Hồ. Hai câu trích cần đọc giọng hùng tráng và thống thiết.

- Văn bản này cũng không phải là trọng tâm của tiết 128, nên sau khi hướng dẫn cách đọc chung, chỉ gọi 2- 3 HS đọc 1 lần.

4- Ý nghĩa văn chương

Xác định giọng đọc chung của văn bản : giọng chậm, trữ tình giản dị, tình cảm sâu lắng, thấm thía.

* 2 câu đầu: giọng kể chuyện lâm li, buồn thơng, câu thứ 3 giọng tỉnh táo, khái quát.

* Đoạn : Câu chuyện có lẽ chỉ là ... gợi lòng vị tha:

- Giọng tâm tình thủ thỉ nh lời trò chuyện.

* Đoạn : Vậy thì ... hết : Tiếp tục với giọng tâm tình, thủ thỉ như đoạn 2.

- Luư ý câu cuối cùng , giọng ngạc nhiên nh không thể hình dung nổi đợc cảnh tượng nếu xảy ra.

- GV đọc trước 1 lần. HS khá đọc tiếp 1 lần

- Sau đó lần lượt gọi 4- 7 HS đọc từng đoạn cho hết.

III- GV tổng kết chung Hoạt động luyện đọc văn bản nghị luận:

- Gv nhận xét việc đọc trong 2 tiết của Hs về: chất lượng đọc, kĩ năng đọc; những hiện tợng cần luư ý khắc phục.

- Những điểm cần rút ra khi đọc văn bản nghị luận.

+ Sự khác nhau giữa đọc văn bản nghị luận và văn bản tự sự hoặc trữ tình. Điều chủ yếu là văn nghị luận cần trớc hết ở giọng đọc rõ ràng, mạch lạc, rõ luận điểm và lập luận. Tuy nhiên , vẫn rất cần giọng đọc có cảm xúc và truyền cảm.

IV- Hớng dẫn luyện đọc ở nhà

- Học thuộc lòng mỗi văn bản 1 đọan mà em thích nhất.

- Tìm đọc diễn cảm Tuyên ngôn Độc lập.

Chương trình địa phơng

(phần tiếng Việt)

Một phần của tài liệu GA Ngu Van 7 rat moi va rat hay (Trang 374 - 383)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(385 trang)
w