B. Bài “ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra”
II. Đọc, hiểu chú thích, thể loại
2. Chú thích:
Từ khó
HS đọc từ khó SGK
? Bài thơ được làm theo thể thơ gì?
Đặc điểm của thể thơ này? (SGK 102) Căn cứ vào đặc điểm thể thơ, em hãy nhận diện trong văn bản “ Qua Đèo Ngang”
- 8 câu, mỗi câu 7 chữ
Gieo vần bằng: tà, hoa, nhà, gia, ta Đối chỉnh ở câu 3,4 và 5,6
? Bố cục bài thơ được chia làm mấy phần?
- Gồm 4 phần; đề , thực, luận, kết Hoạt động 3:Phân tích chi tiết.
- Hs đọc thầm hai câu đề
? Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả vào thời điểm nào trong ngày?
- Xế tà: chiều tối
? Nhận xét gì về thời điểm này?
(Trở thành một ước lệ trong văn học trung đại -> nỗi buồn, nối nhớ)
? Chen có nghĩa là gì? việc nhắc lại từ chen có tác dụng gì?
(Chen : len vào để chiếm chỗ -> nhấn mạnh sự rậm rạp, chật chội, hoang dã, sức sống mãnh liệt ở nơi đây)
? Em cảm nhận gì về cảnh đèo Ngang và tâm trạng tác giả trong 2 câu đề?
- HS theo dõi hai câu thực
? Quan hệ giữa hai câu thơ này?
( Đối nhau -> bình đối )
? Lom khom , lác đác gợi hình ảnh gì?
( Từ láy gợi sự thưa thớt, lèo tèo của cảnh vật và con người ở đèo Ngang)
? Hai câu này sử dụng nghệ thuật gì? tác dụng?
( Đảo trật tự cú pháp nhấn mạnh sự ít ỏi, vắng lặng )
? Em nhận xét gì về cảnh vật Đèo Ngang qua 2 câu này?
- HS theo dõi hai câu luận.
3. Thể loại
- Thất ngôn bát cú Đường luật.
4. Bố cục: 4 phần - Đề, Thực, Luận, Kết.
III. Tìm hiểu văn bản 1. Hai câu đề:
Bước tới … bóng xế tà Cỏ cây chen … chen hoa -> Chiều tà hoàng hôn xuống
-> Điệp từ chen nhấn mạnh sự đông đúc, rậm rạp, hoang sơ.
* Hai câu đề tả khái quát cảnh đèo Ngang lúc chiều tà: thiên nhiên hoang dã, vắng lặng, gợi nỗi buồn man mác.
2. Hai câu thực:
Lom khom …vài chú Lác đác…mấy nhà.
-> Từ láy, đảo trật tự, đối.
- Lượng từ: vài, mấy
=>nhấn mạnh hình ảnh con người ít ỏi, thưa thớt => Càng tô đậm thêm nét buồn hoang vắng, tiêu điều của cảnh vật.
3. Hai câu luận:
? Hai câu này không không tiếp tục tả cảnh mà tả những gì? cảm nhận bằng giác quan nào?(Thính giác)
? Tác giả nghe thấy âm thanh gì?
( quốc quốc, gia gia)
? Từ: quốc, gia thuộc từ gì? có nghĩa là gì?
( Từ Hán Việt: nước, nhà)
-> Sử dụng đồng âm để chơi chữ-> học sau.
* GV: Tâm trạng thương nhà là tình cảm tha thiết của đứa con tha hương lữ thứ. Bà đang từ Thăng Long vào Phú Xuân theo chỉ dụ của triều đình làm bà giáo dạy cung nữ.Nhưng còn nhớ nước.
? Em hãy cho biết tại sao sống trong thời bình mà tình cảm nhớ nước lại khắc khoải, đau thương đến thế? Thảo luận nhóm 4 trong 4 phút.
( Không phải nhớ tiếc triều Lê - một triều đại đó mất trước khi bà ra đời)
- Hoài niệm chung về một thời dĩ vãng là sự phủ định chính quyền triều Nguyễn lúc bấy giờ - một triều đại mà đối với bà và mọi người lúc bấy giờ cũng có phần xa lạ.) - HS đọc hai câu kết?
? Hình ảnh: trời, non, nước gợi không gian như thế nào? ( không gian rộng lớn bao la )
? Ta với ta gợi điều gì? ( đối lập với không gian bao la là sự cô đơn của con người, sự cô đơn gần như tuyệt đối.)
? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó là gì?
? Em hiểu thế nào là tình riêng ta với ta?
Tình riêng ấy là gì?(=>Tâm sự sâu kín một mình biết một mình hay: tình thương nhà, nỗi nhớ nước da diết, âm thầm lặng lẽ.)
? Theo em văn bản thuộc kiểu văn bản nào? (Biểu cảm)
? Biểu cảm bằng cách nào? ( gián tiếp )
Nhớ nước … con quốc quốc Thương nhà … cái gia gia
Nghệ thuật: chơi chữ, điển tích, đối, đồng âm.
-> Tiếng chim khắc khoải vừa gợi sự hoang vu vừa khơi gợi nỗi nhớ nước thương nhà.
4. Hai câu kết:
Dừng chân… trời, non, nước -> không gian rộng lớn bao la Một mảnh… ta với ta.
Nghệ thuật đối lập, tương phản => tôn thêm sự nhỏ bé, đơn chiếc trong tâm trạng cô đơn của bà Huyện Thanh Quan trước thiên nhiên mênh mông, hoang vắng của đèo Ngang.
Hoạt động 4.Tổng kết
? Nét đặc sắc về nghệ thuật ?
-Thể thơ thất ngôn bát cú, từ ngữ gợi tả, từ láy tượng hình, đối, đảo, ẩn dụ…
? Theo em bài thơ tả cảnh hay tả tình?
Đặc sắc của bài thơ là gì?
-Bài thơ tả cảnh Đèo Ngang vào buổi chiều tà, tĩnh vắng, thê lương – Bài thơ bộc lộ tâm trạng nhớ nước, thương nhà của tác giả ( bài thơ tả cảnh ngụ tình) HS đọc ghi nhớ. Gv chốt