I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Giúp HS nắm được những nét chính về tình hình văn hóa.
giáo dục thời Lê sơ.
- Thời Lê sơ trên các mặt kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục đều có bước phát triển mạnh, đạt được những thành tựu. Đây là thời kì cường thịnh của quốc gia Đại Việt.
2. Tư tưởng:
- Nâng cao lòng yêu đất nước, niềm tự hào dân tộc về một thời kì phát triển rực rỡ và hùng mạnh cho HS.
- Giáo dục ý thức trách nhiệm của HS trong học tập và tu dưỡng.
3. Kyõ naêêng:
- Rèn luyện cho HS kĩ năng so sánh, đối chiếu các sự kiện lịch sử, biết rút ra nhận xét, kết luận.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh đền thờ vua Lê Thái Tổ, Nguyễn Trãi.
III. Hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
a.Nhà Lê sơ đã làm gì để khôi phục và phát triển nông nghiệp?
b.Xã hội thời lê có những giai cấp, tầng lớp nào?
3 Giới thiệu bài mới: Sự phát triển kinh tế, đời sống nhân dân ổn định làm cho đất nước giàu mạnh, nhiều thành tựu văn hóa, khoa học được biết đến.
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC GHI BẢNG
*Hoạt động 1:
Nhà nước quan tâm phát triển giáo dục như thế nào?
HS: - Dựng lại Quốc tử giám ở Thăng Long.
- Mở nhiều trường học ở các lộ,
1. Tình hình giáo dục và khoa cử.
- Dựng lại Quốc tử giám, mở nhiều trường học.
đạo, phủ.
- Mọi người dân đều có thể đi học, ủi thi.
Vì sao thời Lê sơ hạn chế Phật giáo, Đạo giáo, tôn sùng Nho giáo?
HS: Nho giáo đề cao trung – hiếu (trung với vua – hiếu với cha mẹ), tất cả quyền lực nằm trong tay vua.
GV bổ sung: Thời Lê sơ, nội dung học tập thi cử là các sách của đạo Nho, chủ yếu có “Tứ thư” và Ngũ kinh”
Giáo dục thời Lê sơ rất quy cũ và chặt chẽ (biểu hiện như thế nào?)
HS: Muốn làm quan phải qua thi rồi mới được cử (bổ nhiệm) vào các chức trong triều hoặc ở địa phương.
Em hiểu gì về 3 kì thi này?
HS: Thi 3 kì: Hương – Hội – Đình.
GV nhấn mạnh: thi cử thời Lê sơ, mỗi thí sinh cũng phải làm 4 môn thi: Kinh nghĩa – chiếu, chế, biểu – thơ phú – văn sách.
Để khuyến khích học tập và kén chọn nhân tài, nhà Lê có biện pháp gì?
HS: Vua ban mũ áo, vinh quy bái tổ, khắc tên vào bia đá.
GV: H45: Bia tieỏn sú trong Vaờn Mieỏu, hieọn nay còn 81 bia. Mỗi bia khắc tên những người đỗ tiến sĩ trong mỗi khóa thi.
Chế độ thi cử thời Lê sơ được tiến hành thường xuyên như thế nào?
HS: - Thi theo 3 cấp: Hương – Hội – Đình.
Tổ chức đước 26 khoa thi Tiến sĩ, lấy đổ được 989 Tiến sĩ, 20 Trạng nguyên.
- Thời Lê Thánh Tông có 501 Tiến sĩ, 9 Trạng nguyên.
HS đọc đoạn in nghiêng trong SGK “ Khoa cử....”
Em có nhận xét gì về tình hình thi cử, giáo dục thời Lê sơ?
HS: - Quy củ chặt chẽ.
- Đào tạo được nhiều quan lại trung thành, phát hiện nhiều nhân tài đóng góp cho đất nước.
*Hoạt động 2:
- Nho giáo chieỏm ủũa vũ độc tôn.
- Thi cử chặt cheõ qua 3 kì.Tổ chức được 26 khoa thi ,lấy đỗ 989 tiến sĩ và 20 trạng nguyên .
2. Văn học, khoa học, nghệ thuật.
a. Văn học:
- Văn học chữ Hán tiếp tục được
Những thành tựu nổi bật về văn học thời Lê sô?
HS: - Văn học chữ Hán được duy trì.
- Văn học chữ Nôm rất phát triển.
Nêu một vài tác phẩm tiêu biểu? Các tác phẩm văn học tập trung phản ánh nội dung gì?
HS: - Có nội dung yêu nước sâu sắc.
- Thể hiện niềm tự hào dân tộc, khí phách anh hùng.
Thời Lê sơ có những thành tựu khoa học tiêu biểu nào?
HS: - Sử học: Đại Việt sử kí toàn thư....
- Địa lí học: Dư địa chí.
- Y học: Bản thảo thực vật toán yeáu.
- Toán học: Lập thành toán pháp.
GV cho HS nhận xét về những thành tựu đó.
Những nét đặc sắc về nghệ thuật sân khấu?
HS: - Nghệ thuật ca, múa, nhạc được phuùc hoài.
- Lương Thế Vinh đã biên soạn bộ “ Hí phường phả lục” nêu nguyên tắc biểu diễn hát, múa....
Nghệ thuật điêu khắc có gì tiêu biểu?
HS: Phong cách đồ sộ, kĩ thuật điêu luyeọn.
Vì sao quốc gia Đại Việt đạt được những thành tựu trên?
HS: - Công lao đóng góp xây dựng đất nước của nhân dân.
- Triều đại phong kiến thịnh trị, có cách trị nước đúng đắn.
- Sự đóng góp của nhiều nhân vật tài năng (Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông).
duy trì
- Văn học có nội dung yêu nước sâu sắc.
b. Khoa học:
- Nhiều tác phẩm khoa học
thành văn
phong phuự, ủa dạng.
c. Nghệ thuật:
- Saân khaáu:
cheứo, tuoàng…
đều phát triển
-Điêu khắc phong cách đồ sộ ,kĩ thuật điêu luyện .
3. Cuûng coá:
a.Kể tên một số thành tựu văn hóa tiểu biểu.
b. Em hãy nêu công lao của những danh nhân có trong bài?
c.Vì sao Đại Việt ở thế kỉ XV lại đạt được những thành tựu rực rỡ như vậy?
4. Dặn dò:
HS về nhà chuẩn bị, tìm hiểu trước câu hỏi bài 20 ( tiếp theo):
Những cống hiến của Nguyễn Trãi đối với sự nghiệp của nước Đại Việt.
Em biết gì về vua Lê Thánh Tông?
Ngày soạn 20/ 1/2013
Tiết 43- Bài 20: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ ( 1428 – 1527) (tt)