Sự ra đời chữ Quốc ngữ

Một phần của tài liệu Giáo Án Sử 7 (Trang 236 - 240)

-Đến thế kỉ XVII, các giáo sĩ phương Tây dùng chữ cái La Tinh ghi âm tiếng Việt để truyền đạo à Chữ quốc ngữ ra đời.

_ Giáo sư A-lêc-xăng đơ Rốt là người đóng góp quan trọng trong việc tạo ra chữ quốc ngữ.

trong văn học viết.

GV: Văn học giai đoạn này gồm mấy bộ phận ?

HS: 2 bộ phận

- +Văn học bác học - +Văn học dân gian

GV: Văn hocù chữ Nụm giai đoạn này phỏt trieồn ra sao ?

HS: Văn học chữ Nôm phát triển ( truyện, thô…

GV: nhấn mạnh : Bộ sử bằng thơ Nôm

“Thiên Namngữ lục” dài hơn 8000 câu rất giá trị. Đây là bộ diễn ca lịch sử có tinh thần dân tộc sâu sắc, sử dụng nhiều câu ca dao- tục ngữ.

GV đặt vấn đề: Thơ Nôm xuất hiện ngày càng nhiều có ý nghĩa như thế nào đối với tiếng nói và văn hoá dân tộc ?

HS: Khẳng định người Việt có ngôn ngữ riêng của mình > ý chí tự lập

- Nền văn học dân tộc sáng tác bằng thơ Nôm không thua kém nền văn học nào khác.

GV: Các tác phẩm văn học bằng chữ Nôm tập trung phản ánh nội dung gì ?

HS: Ca ngợi hạnh phúc con người, tố cáo những bất công trong xã hội, sự thối nát của trieàu ủỡnh PK.

GV: Ở TK XVI, XVII nước ta có những nhà thơ, nhà văn nổi tiếng nào ?

HS: Đọc đoạn in nghiêng SGK

GV: Em có nhận xét gì về văn học dân gian thời kì này ?

HS: Nhiều thể loại phong phú: truyện Nôm, truyện tiếu lâm, thơ lục bát…

Nội dung: Phản ánh tinh thần, tình cảm lạc quan, yêu thương con người của nhân dân lao động

GV cho HS quan sát hình 54 SG , yêu cầu HS nhận xét nghệ thuật điêu khắc của nhân

3.

Văn học và nghệ thuật dân gian:

a. Văn học:

- Văn học chữ Nôm phát triển.

+Tiêu biểu: Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ…

b.Văn học dân gian:

Phát triển với nhiều thể loại phong phuù.

dân ta thời kì này ?

GV giảng thêm : bức tượng do nghệ nhân Trương Văn Thọ tạo ra năm 1655, tượng cao 3,7m- rộng 2,1m.

GV: Kể tên một số loại hình văn nghệ dân gian thời kì này ?

HS

GV kết luận: Văn học, nghệ thuật dân gian trong TK XVII, XVIII đã phát triển mạnh, có nhiều thành tựu quí báu. Đó là sự trỗi dậy mạnh mẽ sức sống tinh thần của nhân dân ta bấy giờ chống lại ý thức hệ PK Nho giáo.

- Nghệ thuật điêu khắc tinh tế ( tiêu biểu tượng Phật Bà Quan Aâm bằng gỗ ở chùa Bút Tháp- Bắc Ninh )

- Nghệ thuật sân khấu: chèo, tuồng…

4. C ng c :

Lập bảng tóm tắt về tình hình kinh tế, văn hoá nước ta ở các thế kỉ XVII-XVIII:

Kinh tế Văn hoá

Noõng nghieọp Coõng-Thửụng

nghiệp Tôn giáo Chữ Quốc ngữ Văn học-nghệ thuật

- Đàng ngoài: trì trueọ - Đàng

trong:

phát triển

-Thuû CN: Xuaát hiện nhiều làng ngheà thuû coâng - Chợ, phố xá mọc lên nhiều nôi

Nho giáo -Phật giáo - Đạo giáo - Về sau có theâm Thieân Chúa giáo

Ra đời vào TK XVII

- Văn học:

+ VH bác học + VH daân gian:

truyện cười, truyện trạng…

-Nghệ thuật ủieõu khaộc, saõn khaáu…

5.

Dặn dò :

HS về nhà học bài cũ, Tìm hiểu bài 23:

-Nguyên nhân dẫn đến các cuộc khởi nghĩa

-Các cuộc khởi nghĩa ,tính chất ,qui mô ,ý nghĩa của phong trào

Ngày soạn 24 / 2 /2013 TUẦN 26

Tiết 50 - Bài 24: KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN ĐÀNG NGOÀI THẾ Kặ XVIII.

I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức:

- Sự mục nát cực độ của chính quyền phong kiến Lê - Trịnh ở Đàng Ngoài làm cho kinh tế nông nghiệp đình đốn, công thương nghiệp sa sút, điêu tàn. Nông dân cơ cực, phiêu tán đã vùng lên mãnh liệt chống lại chính quyền phong kiến.

- Nhận thấy rõ tính chất quyết liệt và quy mô rộng lớn của phong trào khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài mà đỉnh cao là khoảng 30 năm giữa thế kỉ XVIII.

2. Tư tưởng:

- Bồi dưỡng cho HS ý thức căm ghét sự áp bức, cường quyền; đồng cảm với sự cực khổ của nông dân, buộc họ phải vùng lên đấu tranh giành quyền sống,

- Kính phục tinh thần đấu tranh kiên cường của nông dân và các thủ lĩnh nghĩa quân chống chính quyền phong kiến thối nát.

3. Kyõ naêêng:

- Sưu tầm ca dao, tục ngữ phản ánh sự căm phẫn của nông dân và các tầng lớp bị trị đối với chính quyền phong kiến.

- Tập vẽ bản đồ, xác định các địa danh, hình dung địa bàn hoạt động và quy mô của từng cuộc khởi nghĩa lớn.

II. Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ phong trào nông dân khởi nghĩa ở TK XVIII.

III. Hoạt động dạy và học:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ: Thông qua.

3 Giới thiệu bài mới:

Ở bài học trước, ta đã thấy dưới quyền cai trị của chúa Trịnh ở Đàng Ngoài, nền sản xuất bị trì trệ, kìm hãm, không chăm lo phát triển. Tình trạng đó kéo dài ắt dẫn tới cảnh điêu đứng, khổ cực của quần chúng nhân dân. Có áp bức, có đấu tranh, nông dân Đàng Ngoài đã vùng lên đấu tranh, lật đổ chính quyền họ Trịnh thối nát.

Năm học :2012 -2013 Giáo án Lịch Sử 7

Trường THCSNuyễn Chánh GV : Phạm Thị Tuyết Minh

 GV cho HS thảo luận nhóm:

- Nhận xét về chính quyền phong kiến Đàng Ngoài giữa TK XVII?

- Chính quyền phong kiến mục nát dẫn đến hậu quả gì? Sản xuất?

HS: Mục nát đến cực độ.

+ Vua Lê là bù nhìn.

+ Chúa Trịnh quanh năm hội hè yeỏn tieọc.

+ Quan lại hoành hành, đục khoeùt nhaân daân.

GV cho HS đọc và phân tích đoạn in nghieâng trong SGK.

GV nhấn mạnh: Từ tầng lớp vua chúa, quan lại cho đến bọn hoạn quan đều ra sức ăn chơi hưởng lạc, phè phỡn, không còn kĩ cương pheùp taéc.

- Hậu quả: Sản xuất nông nghiệp đình đốn. Đê điều vỡ liên tục, mất mùa, lụt lội thường xuyên xảy ra. Nhà nước đánh thuế nặng, công thương nghiệp sa suùt.

Nhân dân phải chịu cảnh tô thuế nặng nề, bất công như thế nào?

HS: Vì không đủ nộp thuế mà phải bần cùng bỏ cả nghề nghiệp (vì thuế sơn mà phải chặt cây sơn, vì thuế vải lụa mà phải phá khung cửi..)

Đời sống nhân dân?

HS: Nhân dân bị đẩy tới mức đường cùng.

+ Hàng chục vạn nông dân chết đói, đặc biệt năm 1740 – 1741 người chết đói nằm ngổn ngang, sống sót không còn một phần mười.

+ Nhân dân bỏ làng, phiêu tán khaép nôi.

GV nhấn mạnh: Đây là nét đen tối trong bức tranh lịch sử nửa sau TK XVIII.

Trước cuộc sống cực khổ ấy nhân dân có thái độ như thế nào?

HS: Vùng lên đấu tranh, các cuộc khởi nghĩa nổ ra liên tiếp.

* Chính quyeàn phong kieán:

- Mục nát đến cực độ: Vua Lê là bù nhìn.

Chuùa Trònh quanh naêm hội hè yến tiệc. Quan lại hoành hành, đục khoeùt nhaân daân.

* Hậu quả:

- Sản xuất sa sút.

- Đời sống nhân dân cực khổ thường xuyên xảy ra nạn đói.

Một phần của tài liệu Giáo Án Sử 7 (Trang 236 - 240)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(297 trang)
w