Nguồn vốn ngân sách

Một phần của tài liệu Nghiên cứu xây dựng định hướng công nghệ cơ khí chế tạo Việt Nam từ nay đến năm 2010 (Trang 124 - 127)

Công ty có thể huy động vào đầu tư.

1. Tiền bán vật tư giữ hộ Ngân sách. Hiện tại Công ty còn đang giữ hộ Ngân sách số vật tư của Chương trình 35KV theo sổ sách đến thời điểm 01/01/2001 gần 6 tỷ đồng. Giá trị đánh giá lại khoảng trên 20 tỷ đồng. Khoản này Công ty sẽ đề nghị Tổng Công ty điện lực Việt nam và Bộ tài chính xem xét giải quyết để lại cho Công ty sử dụng vào đầu tư.

2. Nguồn KHCB của Công ty được hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp.

Nguồn này theo chế độ hàng năm công ty có khoảng trên 1,3 tỷ đồng có thể sử dụng vào đầu tư.

3. Nguồn KHCB được hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp của Tổng công ty, Công ty sẽ đề nghị Tổng Công ty cấp hoặc cho vay.

4. Khoản chênh lệch tăng so với giá hạch toán về nhượng bán tài sản, theo chế độ là hạch toán vào thu nhập, nhưng công ty sé đề nghị Bộ tài chính xem xét để lại bổ sung vào vốn (không hạch toán vào thu nhập để chịu thuế thu nhập Doanh nghiệp)

5. Bộ tài chính cấp hoặc vay ưu đãi của hệ thống Ngân hàng đầu tư phát triển.

Nguồn này đối với Dự án Công ty sẽ lập phương án cụ thể để trình Tổng Công ty và Bộ Công nghiệp duyệt.

C. Nguồn vốn vay.

1. Vay vốn từ nguồn dự phòng mất việc làm và các quỹ của EVN

2. Vay các tổ chức tín dụng ưu đãi trên cơ sở Nghị quyết 11/2000 CP và Danh mục sản phẩm thiết bị kỹ thuật điện được ưu tiên của Bộ Công nghiệp theo Quyết

định số: 67/2000/QĐ-BCN.

3. Vay nguồn vốn ưu đãi ODA với sự bảo lãnh của Tổng Công ty.

Ngoài các biện pháp trên Công ty có thể huy động vốn góp theo hình thức cổ phần.

Trên đây là những biện pháp huy động vốn để phục vụ cho đầu tư, nhằm thực hiện chiến lược phát triển cơ khí Điện lực của Công ty sản xuất thiết bị điện thời kỳ 2001 + 2010. Tuy nhiên, việc quyết định đầu tư dài hạn là mục tiêu kinh doanh lâu đài của Công ty. Do vậy đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ lưỡng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư. Như chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước, tiến bộ khoa học kỹ thuật của thế giới, lãi suất tiền vay, chính sách thuế, khả năng tài chính của Công ty và đặc biệt là nghiên cứu nhu cầu thị trường và khả năng cạnh tranh, trong quá trình đầu tư từng dự án Công ty sẽ phải tính toán kỹ về hiệu quả kinh tế.

IV. CÁC KIẾN NGHỊ

Căn cứ chiến lược phát triển và lộ trình công nghệ cơ khí điện năm 2001+2010 Công ty sản xuất thiết bị điện đã trình bày trên đây, để triển khai thực hiện, Công ty sản xuất thiết bị điện kiến nghị Tổng Công ty và các cơ quan chức năng Nhà nước.

1. Để Công ty có điều kiện đầu tư nâng cấp và đổi mới thiết bị, công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, đề nghị Nhà nước, Tổng Công ty có chính sách hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp, có cơ chế chính sách hợp lý để các tập đoàn kinh tế mạnh có sự hỗ trợ về kinh tế để đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh của tập đoàn.

2. Tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty được vay vốn từ các nguồn và quỹ của Tổng Công ty, vốn vay có EVN bảo lãnh, các nguồn vốn khác từ nước ngoài để đầu tư sản xuất các sản phẩm mà trước đây ngành điện Việt Nam vẫn phải nhập từ nước ngoài đồng thời để sản phẩm của Công ty đủ sức cạnh tranh trên thị trường.

3. Đối với các sản phẩm của các dự án mới đi vào sản xuất, trong thời gian đầu Tổng Công ty hỗ trợ tiêu thụ một số sản phẩm (có thể là 2+5 năm đầu) sau đó sẽ thực hiện cơ chế đấu thầu theo thông lệ.

4. Cơ khí điện lực về thực chất chỉ là đơn vị hậu cầu cho nhu cầu phát triển điện năng trong mọi giai đoạn của EVN. Kính đề nghị Nhà nước cần xem xét để làm rõ hơn về quy chế hoạt động về các mô hình Tổng Công ty 91 (Tập đoàn kinh tế) để các đơn vị thành viên có sự gắn kết về kinh tế.

124

PHỤ LỤC 1

Dự báo nhu cầu và cơ cấu tiêu thụ điện giai đoạn 2000 + 2020

Năm 2000 2005 2010 2015 2020

Gwh | % GWh | % Gwh | % Gwal % Gwh | %

Phương án thấp nhất

Công nghiệp 8500 416 16488 441 27018 479 43449 51,2 66723 53,5

Nông nghiệp 720 36 880 27 1152 2,0 1379 1Ô 1650 1,3

Ánh sáng SH 10670 4706| 16427 458| 23881 423| 33201| 392| 45906 368

D.vụ Thương mại | 1580 72|— 2984 74 [4378 T8| 6754| 80| 10422 84

Tổng Th. phẩm 21500 100 36279 100 56429 100 84782 100 | 124701 100

Điện sản xuất 26000 42000 64000 97000 142000

Công suất (MW) 4487 7380 10680 18803 22849

BQ người năm 306 507 672 963 1327

Phương án cơ sở

Công nghiệp 8500 41,6 17359 446 30300 49,2 51300 536 83300 56,8

Nông nghiệp 715 3,6 935 26 1163 19 1422 1,5 1738 2

Anh sang SH 10670 476 17400 448 24659 40,0 34094 35,6 46931 32,0

D.vụ Thương mại 1579 7,2 3103 80 5461 89 8932 93 14618 10,0

Tổng Th. phẩm 21452 100 38797 100 61572 100 95746 100 | 146555 100

Điện sản xuất 26000 46500 70500 109500 167000

Công suất (MW) 4487 7802 11653 17847 26854

BQ người năm 608 560 734 1087 1560

. Phương án cao

Công nghiệp 8800 41,6 18200 46,8 36310 52,9 65000 57,9 | 108800 61,5

Nông nghiệp 735 3,6 996 24 1163 17 4394 1,3 1671 0,9

Anh sang SH 10980 478 18404 425 24690 36,0 34423 31,0 47550 26,9

D.vu Thuong mai 1624 72 3171 83 6429 9,4 10977 9,9 18753 10,6

Tổng Th. phẩm 22082 100 | 409000 100 69592 100 | 111067 100 | 176696 100

Điện sản xuất 27000 79000 78500 127000 201000

Công suất (MW) 4615 8230 12982 20703 23276

BQ người năm 345 595 820 1260 1885

Về dự báo, cơ cấu tiêu thụ điện theo các miền thay đổi không nhiều, Miền Trung và Miền Nam sẽ tăng tỷ trọng đôi chút trong tổng tiêu thụ. Bảng dưới đây trình bày dự báo cơ cấu điện thương phẩm theo 3 Miền Bắc-Trung-Nam theo các giai đoạn.

Cơ cấu tiêu thụ điện thương phẩm theo 3 Miễn (P.A cơ sở).

Năm 2000 2005 2010 2015 2020

GWh % GWh % GWh % GWh % GWh %

Miền Bắc 8700 40,3 | 13500 35,2 | 21500 34,8 | 34000 35,5 | 54500 37,2 Mién Trung 2070 97 | 3980 10,3 | 6900 11,3 | 10600 111 | 16400 11,2 Mién Nam 10737 50,1 | 21245 54,5 | 33208 53,9 | 51074 53,3 | 75697 51,7 Tổng thành phẩm | 21504 100 | 38625 100 | 62608 100 | 96644 100 | 146997 100

Một phần của tài liệu Nghiên cứu xây dựng định hướng công nghệ cơ khí chế tạo Việt Nam từ nay đến năm 2010 (Trang 124 - 127)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(233 trang)