IL. Tình hình chế tạo và sử dụng máy công cụ CNC ở trong nước
- Viện IMI là nơi đầu tiên sử dụng các máy phay CNC từ năm 1992, đó là máy phay MH-600W của hãng MAHO - CHLB Đức, với phân mém CNC - 432 MAHO, dùng ngôn ngữ mã G, điều khiển 3 trục CNC.
- Viện IMI là cơ sở tiên tiến chế tạo thành công một máy tiện CNC đầu tiên của Việt Nam, trên cơ sở hợp tác với các hãng SIENCNS và ZSM (Đức) và MEHAP (Hải
Phòng). Đó là máy tiện T20 - CNC. Máy sử dụng phân mềm SINUVERIK - 810T (Đức).
- Công ty Cơ khí Hà Nội (HAMECO) sẽ chế tạo một số máy tiện ƠNC dùng trong sản xuất và trong đào tạo, trên cơ sở các phần mềm CNC của Trung Quốc.
- Nói chung các máy do Việt Nam chế tạo đều dùng phân mềm nước ngoài, đặt mua mội số cụm chỉ tiết chính xác cao của nước ngoài như: bộ vit me - đai ốc bi, các hệ thước đo dịch chuyển bàn máy, các động cơ Servo, trục chính, ổ lăn v.v.... Nhưng chất lượng chế tạo phần Cơ khí rất thấp ảnh hưởng tới hệ thống.
- Tại TP Hồ Chí Minh, trong các năm gần đây, nhiều cơ sở sản xuất và nghiên cứu đã mua các máy CNC phục vụ sản xuất và giảng dạy: các Công ty TNHH chế tạo sử dụng các phẩn mềm chuyén ding: Pro-Engineer, Master CAM, Cimatron Mechiamcal Destop. Các Công ty giày Hiệp Hưng, Trường Cao đẳng sư phạm, kỹ thuật Thủ Đức, Trường ĐHBK Tp Hồ Chí Minh, Công ty Phú Vinh v.v... đều đã trang bị các máy công cụ CNC loại mới hoặc đã qua sử dụng của Đức, Nhật, Anh Quốc.v.v...
- Ở Hà Nội, nhiều Công ty đã trang bị máy CNC như: Công ty kim khí Thăng
Long có một giàn máy phay, tiện, nghiên cứu EDM cắt dây CNC, Công ty khóa Việt Tiệp, Công ty cổ phần khuôn mẫu chính xác và nhựa Kỹ thuật PTP, Công ty Phong Nam, nhà máy Z123 Tuyên Quang, Viện Công nghệ Quân đội, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Viện Công nghệ Châu Á, Trung tâm Việt Nam (AI'TCV) v.v...
Trong đó: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội và Viện AIT CV có dàn máy tiện và phay CNC cỡ mini dùng cho đào tạo cùng với phần mềm CAD/CAM 2D của DENFORD (Anh Quốc) hoặc EMCO (Áo).
- Viện Công nghệ của Tổng cục công nghiệp quốc phòng và kinh tế ở Hà Nội là nơi có những chiếc máy CNC điều khiển 5 trục ở Việt Nam, do CHLB Đức (hãng DECKEL MAHO) chế tạo. Đó là máy phay DMU - 70EV điều khiển 5 trục, gồm 3 trục thẳng X, Y, Z và 2 trục quay B và C.
- Công ty Kim khí Thăng Long đã trang bị hàng chục triệu USD các máy công cụ và trung tâm gia công CNC hình thành một xí nghiệp gia công khuôn mẫu công 144
nghệ cao. Trong đó có trang bị trung tâm gia công CNC phay cỡ lớn nhất Việt Nam hiện thời do Hartford Đài Loan sản xuất có hành trình dàn máy 3000 x 2000 mm gia công khuôn mẫu phục vụ công nghệ ôtô, và trung tâm gia công xoay tiện 5 toa độ, trung tâm gia công tia lửa điện 5 toạ độ cắt các sản phẩm kiểu cánh quạt...
- Khoảng 5 năm trở lại đây, xuất hiện cái máy công cụ CNC đã qua sử dụng, chế tạo tại Nhật với số lượng lớn. Các doanh nghiệp mua với giá rất rẻ và thay thế hoàn toàn hệ điều khiển (Controller) hiện đại sẽ tạo ra các máy công cụ và trung tâm gia công có độ chính xác công nghệ cao, chất lượng hệ kết cấu cơ khí rất tốt. Công ty Cơ khí Liên Ninh (CoMa) đã đưa vào sử dụng chế tạo các quả cầu dàn không gian.
- Nhà máy Z153 có máy phay DMU - 80P điều khiển 5 trục (3 trục thẳng X, Y, Z và 2 trục B + C) máy DMU - 70EV có 32 ổ dao trong Magazin dụng cụ, có đầu mài và đầu đò TS630 cùng phần mềm dò hình số hoá SUSA, có thiết bị kèm theo phục vụ đào tạo cho phay và cho tiện.
Nhìn chung, các máy CNC được sử dụng ở Việt Nam ngày càng nhiều, chủ yếu là máy phay CNC, các cơ sở dùng máy tiện CNC còn ít. Việc nghiên cứu chế tạo máy tiện CNC băng nghiêng có thay dao tự động là một việc cần làm để nâng cao trình độ thiết kế, chế tạo máy công cụ của đất nước.
Il. Tinh hình chế tạo và sử dụng máy công cụ CNC trên thế giới
- Trên thế giới việc sản xuất máy công cụ CNC đã phát triển đến mức rất cao, đã có các máy phay điều khiển 5 trục CNC, các máy cắt gọt cao tốc HSC (High Speed Cutting)...
- Các máy có xu hướng sử dụng trục chính động cơ (Motorspidle) tức là trục
chính kiêm luôn chức năng Rotor của động cơ, rút gọn thể tích của cụm trục chính, để diéu khiển cụm trục chính chuyển động. Hãng DECKEL - MAHO (Đức) đã sớm đùng giải pháp này cho máy công cụ.
- Hiện nay có xu hướng dùng động cơ tuyến tính (Linear Motor) để tạo ra chuyển động chạy dao rất lớn của các bàn trượt. Điều này đáp ứng đồi hỏi của các may gia công tốc độ cao (HSC), khi đó không chỉ tốc độ trục chính phải cực lớn mà tốc độ chạy đao cũng lớn theo tương ứng, điều mà các cơ cấu vit me - đai ốc bi không đáp ứng được.
- Hiện nay các máy công cụ thế hệ mới dạng HEXAPOD, TRIPOD với chuyển động của dụng cụ nhờ các cơ cấu dạng thanh đã thay thế dạng các bàn trượt X, Y, Z truyền thống. Dạng máy này có khả năng gia công rất lớn nhờ các trục ảo, tuy nhiên chúng có tý lệ không hợp lý lắm giữa không gian gia công và thể tích chiếm chỗ của máy trong xưởng. Các máy HEXAPOD có cả dạng máy tiện, máy phay.
- Về máy tiện CNC, xu hudng mới nhất là chế tạo các máy tiện đa nguyên công, trên đó thực hiện được cả các nguyên công phay. Các máy như vậy gọi là trung tâm tiện - phay hoặc trung tâm gia công tiện.
- Máy INDEX GS-30-42 của hãng INDEX (Đức) có 2 đầu Rêvônve bố trí vuông góc với nhau, trên một đầu chủ yếu là các đụng cụ tiện, khoan, còn đầu thứ hai chủ yếu lắp các dụng cụ phay, cất ren, đó là những dụng cụ cần được truyền cho chúng
chuyển động quay quanh trục của mình để cắt gọt. Nhờ đó phôi được lắp đặt 1 lần và được thực hiện xong tất cả các nguyên công mà không cần gá lại. Năng suất của các loại chi tiết này có thể tăng 2 + 3 lần so với gia công trên các máy tiện hoặc phay riêng rẽ.
- Hãng TRAUB (Đức) cũng sản xuất các trung tâm tiện phay. TNC - 60 có công dụng tương tự. Việc đầu đao Rêvônve lắp các dụng cụ được nhận truyền động quay cắt gọt là nét mới ở các máy này, giúp có thể làm các nguyên công phay ngay trên mấy tién.
- Thế hệ mới các máy tiện CNC của hãng GILDER MEISTER (Đức) CTX-200E và CTX-400E có thể thực hiện tiện theo các cấu hình khác nhau của máy do chúng được cấu tạo từ nhiều Modul và có nhiều tuỳ chọn (Option) khác nhau, thỏa mãn nhanh chóng yêu cầu của khách hàng.
Máy tiện MF-42 của hãng này có 1 trục chính chủ yếu và 1 trục chính phụ, nhờ đó có thể đồng thời gia công 2 chỉ tiết, giảm thời gian chu kỳ tới 40%.
146
8. TIÊU CHUẨN CƠ SỞ ĐỘNG CƠ DIESEL DS60 - DS60C
TIÊU CHU ẨN CƠ SỞ Số TC - VINAPPRO A01 - 2001 DONG CO DIESEL DS 60 - DS60C Nhom: C
PHUC VU NONG NGHIEP Có hiệu lực từ: 01/06/2001
* Tiêu chuẩn này được biên soạn dựa trên cơ sở TCVN 1685 - 91 và TCVN1773 - 1999 áp dụng cho động cơ Diesel 6 mã lực sản xuất tại công ty phục vụ nông nghiệp.
1. THONG SO CO BAN:
1-1. Ký hiệu động cơ.
1-2. Đường kính xi lanh (mm) 1-3. Hành trình Piston (mm)
1-4. Công suất liên tục (Mã lực/Vòng /Phút) 1-5. Công suất lớn nhất (Mã lực/ Vòng /Phút) 1-6. Momen lớn nhất (Kgm)
1-7. Số vòng quay trục khuyu (Vòng/Phú) - Lớn nhất :
- Nhỏ nhất
1-8. Chiều quay của động cơ (nhìn từ phía bánh đà) 1-9. Số kỳ của động cơ.
1-10. Số xi lanh 1-11. Bố trí xi lanh
1-12. Dung tích làm việc của xi lanh (cm?) 1-13. Tỉ số nén.
1-14. Trọng lượng động cơ (Kg), DS60/DS60C 1-15. Nhiệt độ khí xã (°C)
1-16. Suất tiêu hao nhiên liệu (G/ML giờ) 1-17. Áp suất phun nhiên liệu (kg/cm?) 1-18. Áp suất hao đầu bôi trơn (kg/cm?) 1-19. Suất tiêu hao đầu bôi trơn (G/ML giờ) 1-20. Lưu lượng dầu bôi trơn (Lất/ giờ) 1-21. Khối lượng đầu bôi trơn (Kg) 1-22. Nhiệt độ dầu bôi trơn (? C)
1-23. Lượng nước trong động cơ (Lit) DS60/DS60C.
1-24. Cơ cấu khởi động.
1-25. kích thước tổng thể (mm)
DS60 / DS60C 75
75 5/2000 6/2400 1.8
2525 + 25 (không tải)
< 600 (không tải)
Ngược chiều kim đồng hồ 04
01
Nam ngang 331
23,1 68/70
< 600 220 + 5%
1410 1,5 10 100 1,5
<85 7,5/1,7 Quay tay
- Dài : 680
- Rộng: 355
- Cao : DS60/DS60C 533/526
2. YÊU CẦU KỸ THUAT:
2-1. Động cơ Diesel DS60/ DS60C phải được chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn này, đồng thời theo các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt theo như quy định.
2-2. Động cơ phải qua chế độ rà nóng, điều chỉnh và thử nghiệm theo đúng chế độ quy định của Công ty. Kết quả thử nghiệm phải ghi vào sổ thử nghiệm, sau khi chạy rà động cơ phải đảm bảo yêu cầu về công suất và suất tiêu hao nhiên liệu.
2-3. Công suất:
- Động cơ phải đảm bảo công suất liên tục 5ML ở tốc độ 2000V/ph trong điều kiện chuẩn: t = 20°C, áp suất 760 mmHg, độ ẩm 70%.
- Động cơ phải làm việc được với công suất lớn nhất trong 30 phút, ở điều kiện chuẩn.
2-4. Suất tiêu hao nhiên liệu.
- Ở tốc độ 2000 V/ph ứng với công suất 5ML, suất tiêu hao nhiên liệu không được lớn hơn 220 G/MUL giờ + 5%.
- Ở tốc độ 2400 V/ph ứng với công suất 6ML, suất tiêu hao nhiên liệu không
lớn hơn 240 g/ML giờ + 5%.
2-5. Tốc độ (vòng quay):
- Động cơ phải làm việc ở tốc độ ổn định, không tăng giảm thất thường.
- Tốc độ quay lớn nhất không quá 2525 + 25 V/ph.
- Tốc độ quay nhỏ nhất ổn định không tải không lớn hơn 600 V/ph.
2-6. Bộ phận điều tốc:
- Khi tải trọng không đổi, sự chênh lệch tần số vòng quay không lớn hơn 5%
tần số danh định.
- Khi chuyển từ toàn tải đến không tải và ngược lại, sự chênh lệch tốc độ vòng quay như sau.
+ Tức thời không lớn hơn 12%
+ Ổn định khônglớnhơn 8%
+ Thời gian ổn định vòng quay < I0 giây.
2-7. Động cơ phải khởi động dễ dàng, khởi động bằng tay quay ở trạng thái nguội không được phép quá ba lần, trong điều kiện nhiệt độ môi trường từ 25°C trở lên.
2-8. Sau khi khởi động được 20 phút và chạy ở tốc độ danh định, động cơ phải đảm bảo:
+ Không được phép có tiếng gõ lớn.
+ Không được phép bỏ nổ.
+ Không được phép phun khói đen đột ngột.
2-9, Khi đạt công suất lớn nhất ở tốc độ quy định, động cơ không được phép có khói đen, theo quy định trong khoảng không gian cách miệng bô thoát 1m và ngang 0.3m.
148
2-10. Tiếng ồn trên máy không được vượt quá 100 đb.
2.11. Động cơ không được rò rỉ dầu bôi trơn, nhiên liệu và nước làm mát qua các đệm, phớt và các mối nối.
2-12. Các chi tiết bằng ren không được tự nới lỏng trong quá trình vận hành.
2-13. Động cơ trước khi sử dụng phải qua chế độ chạy rà 30 giờ theo tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng và sử dụng kèm theo máy.
2-14. Lớp sơn của động cơ bên chắc, không có hiện tượng rộp, bong, màu sơn phải phù hợp cân đối.
2-15. Tuổi bên của động cơ không được thấp hơn 1500 giờ tính đến thời kỳ sửa chữa lớn thứ nhất (công suất tương ứng còn 60%).
2-16. Công ty bảo đảm thời gian bảo hành kể từ khi nhận máy là 3 tháng.
2-17. Trong thời gian bảo hành, nhà máy phải đảo đảm sửa chữa không lấy tiền những chỗ bị hư hông với điều kiện khách hàng phải đảm bảo tuân theo các quy tắc sử dụng của công ty hướng dẫn.
2-18. Khi nhận máy, khách hàng có quyền yêu cầu công ty cho chạy thử không tải theo một tỷ lệ đã thoả thuận.
3. PHƯƠNG PHÁP THỨ:
3.1. Chế độ thử tải động cơ:
- Tất cả các động cơ trước khi xuất xưởng phải được thử tải theo chế độ sau:
+ Chạy không tải 10 + 15 phút.
+ Chạy tải định mức 5 + 10 phút và ghi các thông số vào biên bản.
+ Chạy tải tối đa ở số vòng quay quy định trong thời gian 3 + 5 phút.
3.2. Chế độ thử kiểm tra:
- Từng loại sản xuất, thực hiện chế độ thử kiểm tra theo tỷ lệ 1:50 với thứ tự thực hiện như sau:
3.2.1. Các chế độ động cơ thực hiện:
- Chạy rà nóng không tải (800 + 1000) vòng /phút 60 phút - Chạy với 25% công suất danh định 15 phút - Chạy với 50% công suất danh định 15 phút - Chạy với 75% công suất danh định 15 phút - Chạy với 100% công suất danh định 60 phút - Chạy với công suất tối đa 15 phút
3.2.2. Thử kiểm tra:
Trong thời gian thử kiểm tra, phải xác định các chỉ tiêu thông số sau:
1. Áp suất khí quyển.
2. Nhiệt độ và độ ẩm môi trường thử.
3. Đo công suất danh định ở chế độ 2000 V/ph ứng với công suất 5ML.
4. Đo tốc độ không tải:
+ Nhỏ nhất: < 600 V/ph + Lớn nhất: 2525 + 25 V/ph
5. Do tiéu hao nhién liéu: Ðo ở chế độ tải 5ML & 2000 V/ph, trong théi gian do sai số về tốc độ quay không quá +3% và về tải trọng không quá +2% so với chế
độ quy định để thử nghiệm. Lượng tiêu hao nhiên liệu không được vượt quá 220 G/ML giờ +5%.
6. Đo nhiệt độ dầu bôi trơn: <85%C 7. Nhiệt độ nước làm mát: < 95°C
§. Tính khởi động: Tiến hành khi động cơ nguội, động cơ phải hoạt động khi quay tay quay không quá ba lần.
9. Nhiệt độ khí xả: < 600°C
10. Kiểm tra bộ điều tốc:
- Đo tốc độ quay tức thời lớn nhất khi chuyển đột ngột từ toàn tải sang chạy không tải.
- Đo tốc độ quay tức thời nhỏ nhất khi chuyển đột ngột từ không tải sang chạy toàn tải.
- Đo độ ổn định của tốc độ sau và trước khi thay đổi chế độ tải.
- Kiểm tra thời gian ổn định tốc độ của máy khi thay đổi tải.
11. Ðo Mômen xoắn lớn nhất.
12. Ðo tiếng ồn.
13. Đo mức tiêu hao dầu bôi trơi.
14. Xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ.
15. Đo áp suất đầu bôi trơn.
3-2.3. Các thiết bị và dụng cụ đo, phương pháp đo các chỉ tiêu như sau:
- Máy đo công suất.
- Đồng hồ bấm giây.
- Đồng hồ đo tốc độ.
- Đồng hồ đo áp suất.
- Nhiệt kế.
- Dụng cụ đo tiếng ồn.
- Ống dung tích.
- Phương pháp kiểm TCVN 1685 -91, 1773 - 1999.
3-2.4. Để đảm bảo độ chính xác của thử nghiệm trong suốt quá trình thử động cơ tất cả các phép đo phải được lặp lại 3 lần, kết quả đo lấy trung bình cộng.
- Thời gian đo lại mỗi lần không được ít hơn 3 phút.
- Trước khi đo ở một trong những chế độ được lựa chọn phải cho động cơ chạy
ít nhất là 4 phút để bảo đảm sự ổn định về Momen tốc độ và trạng thái nhiệt.
4. GHI NHẤN - BAO GÓI - VÂN CHUYỂN VÀ BAO QUAN:
4-1. Trên thân động cơ phải có dán nhãn sản phẩm ở vị trí đễ nhìn, nội dung gồm:
- Dấu nhãn hiệu hàng hoá của công ty.
- Dấu thương hiệu của công ty.
- Ký hiệu động cơ.
- Công suất danh định.
- Tốc độ quay danh định.
- Số sản xuất của động cơ.
- Năm sản xuất.
150
- Nhãn hiệu chỉ dẫn.
4-2. Động cơ trước khi đóng thùng phải được bôi đầu mỡ những chỗ cần thiết, thời gian chống rỉ là 6 tháng kể từ khi xuất xưởng.
4-3. Các phụ tùng và tài liệu hướng dẫn sử dụng động cơ phải được kèm theo máy
trong thùng và phiếu kiểm tra của KCS.
4-4. Trên thùng ghi rõ:
- Tên công ty sản xuất - tên máy.
- Dấu thương hiệu công ty.
- Địa chỉ công ty.
- Kích thước bề ngoài của thùng.
- Khối lượng cả bì.
4-5. Khi vận chuyển phải đảm bảo.
- Không để ngược.
- Tránh ẩm ướt.
- Đặt nhẹ nhàng.
- Để nơi khô ráo.
9. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP