Don vi tinh:1.000 déng
STT Khoan muc chi phi Cách tính Thành tiền
A Chỉ phí trực tiếp T 132.532
1 Chỉ phí vật liệu VỊ, 113.632
2 Chỉ phí nhân công NC 14.400
3 Chi phi may thi công M 5.500
Cong T= VL+NC+M 132.532
B Chi phi chung C= 67% x NC 9.648
1 Thu nhập chịu thuế tính trước TL = 5.5% (T+ 7.820 2 Giá trị dự toán xây lắp trước thuế Z=T+C+TL 150.000
3 Thuế giá trị gia tăng đầu ra 5%Z, 7.500
4 Giá trị dự toán sau thuế 157.500
112
V. NGUON VON SU DUNG
5.1. Phương thức huy động vốn.
Dự kiến nguồn vốn sử dụng cho dự án gồm:
- Vốn khấu hao cơ bản của Công ty Cơ điện Thủ Đức: 8.409.416.000 đ - Vốn hỗ trợ của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam : 11.500.000.000 đ
Tổng nguồn vốn đầu tư cho dự án : 19.909.416.000 đ 5.2. Nguồn cung cấp thiết bị - vật tu.
- Tổng mức đầu tư cho dự án "nâng cấp dây chuyền sản xuất chế tạo máy biến áp phân phối, máy biến áp truyền tải IIOKV" của công ty Cơ Điện Thủ Đức là 19.909.416.000 đồng (mười chín tỷ chín trăm lẻ chín triệu bốn trăm mười sáu ngàn đồng).
- Phần lớn các thiết bị đầu tư của dự án được nhập khẩu và được thanh toán bằng ngoại tệ từ các nhà cung cấp trong và ngoài nước, thông qua hình thức đấu thầu.
- Các thiết bị còn lại được Công ty (phối hợp với các chuyên gia tư vấn) tự chế tạo.
- Vật liệu xây đựng được cung cấp tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chọn lựa đơn vị xây dựng theo hình thức đấu thầu.
VI. ĐÁNH GIÁ KINH TẾ VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
6.1. Đánh giá kinh tế.
6.1.1. Lợi ích kinh tế của thiết bị công nghệ được đầu tư.
* Đối với hệ thống chế tạo cánh tản nhiệt đàn hồi giúp cho Công ty chủ động trong sản xuất vỏ thùng máy biến áp phân phối có công suất từ 30KVA đến 250KVA, không còn phải nhập mua cánh tán nhiệt từ nước ngoài với giá mua cao. Từ đó tiết
giảm được chỉ phí vật tư, giảm giá thành sản phẩm.
- Giá trị lợi ích:
+ Đơn giá mua cánh tản nhiệt (nhập ngoại) : 18.156 đồng/kg (12USD/kg) + Giá thành cánh tản nhiệ do Công ty sản xuất: 14.600 đồng/kg
+ Giá trị làm lợi : 3.556 đồng/kg
+ Khối lượng vật tư bình quân (cánh tản nhiệt) dùng cho 1 máy: 195,88 kg/máy (khối lượng cánh tản nhiệt bình quân có trong số đối với các máy biến áp 3 pha phân phối công suất từ 30KVA đến 2500KVA) = khối lượng cánh tán nhiệt của máy biến
áp 400KVA ( = 195,88kg/máy).
+ Số lượng máy biến áp 3 pha sử dụng cánh tản nhiệt đàn hồi: 1200 máy/năm
(Lấy số liệu sản xuất năm 2001).
Vậy hàng năm, tổng giá trị làm lợi (giảm chỉ phí vật tư) là
3.556đ/kg * 195.88kg/máy * 1200 máy/năm = 835.859.000đ/năm
* Đối với máy lọc đầu và khử khí di động.
Đây là thiết bị rất cần thiết trong sản xuất chế tạo máy biến áp, nhất là đối với máy biến áp truyền tải công suất lớn, điện áp cao.
* Nếu không có thiết bị này, Công ty phải thuê mướn của các đơn vị khác với don gid 1.000dé6ng/lit.
Đối với máy biến áp 25MVA, dung tích dầu sử dụng cho mỗi máy bình quân khoảng 25.000 lít. Chi phí thuê mướn lọc dâu cho mỗi máy khoảng 25 triệu đồng/máy.
6.2. Phân tích tài chính.
- Phân tích tài chính nhằm đánh giá hiệu quả tài chính của dự án dưới góc độ chủ đầu tư trực tiếp cho dự án.
Nội đung đánh giá hiệu quả tài chính bao gồm các chỉ tiêu sau:
1. Giá trị hiện giá thu hồi thuần NPV (Net Present Value)
2. Hệ số thu hồi nội bộ về tai chinh IRR (Internal Rate of Return) 3. Chỉ số lợi nhuận PI (Profitability Index)
4. Thời gian hoàn vốn PP (Payback Period)
- Dự án "Nâng cao dây chuyền sản xuất chế tạo máy biến áp phân phối và máy biến áp truyền tải điện áp đến 115KV "của Công ty Cơ Điện Thủ Đức được thực hiện với các số liệu yêu cầu sau:
1. Năm bắt đầu dự án : 2003 2. Năm bắt đầu vận hành : 2004 3. Tuổi thọ kinh tế của dự án : 10 năm
4. Tổng số vốn đầu tư cho dự án : 19.909.416.000 (ngoại tệ tính theo tỷ giá là 15.255 déng/USD) 5. Phương thức khấu hao : khấu hao tuyến tính 6. Các loại thuế : theo luật thuế hiện hành 7. Hệ số chiết khấu : Tạm = 10%
8. Dòng thu, đòng chỉ của dự án theo thời gian 2002.
6.3. Kết quả tính toán.
Các bảng tính toán 1.C6; 2.C6; 3.C6; 4.C6 cho ta kết quả sau:
- Giá trị hiện giá thu hồi thuần: NPV = 4.331.159.000đ >0
- Hệ số thu hồi nội bộ về tài chính: IRR = 14,579351721% > r„ = lŨm - Chỉ số lợi nhuận : PI= 1.2175433 >l
- Thời gian thu hồi vốn :PP=8 nam
Các kết quả trên cho thấy dự án chấp nhận được: khả thi về tài chính và hiệu quả kinh tế.
Giả thiết rằng, mỗi năm sản xuất 15 máy biến áp 25MVA, nếu được trang bị máy móc nêu trên sẽ tiết giảm chỉ phí được: 25 triệu đồng/máy * 15 máy/năm = 375 triệu đồng/năm.
* Đối với hệ thống cắt tole silic tự động:
Hệ thống cắt toẽe silic tự động được đầu tư với cỏc tớnh năng tiờn tiến, độ chớnh xác cao sẽ làm giảm đáng kể hệ số làm tăng tổn hao do gia công cơ khí chế tạo mạch từ máy biến áp.
Theo tính toán thiết kế, hệ số làm tăng tổn hao không tải do gia công sẽ được giảm đi khoảng 12%, nghĩa là tổn hao không tải sẽ giảm đi 12% cho mỗi máy biến ap.
114
Việc giảm tổn hao không tải máy biến áp có ý nghĩa hết sức quan trọng, đáp ứng được yêu cầu thị trường đòi hỏi giảm tổn thất máy biến áp đồng thời góp phần giảm tốn thất trên lưới điện quốc gia.
+ Tổn hao không tải MBA 25MVA khoảng 18KW/máy. Giả thiết bình quân sản xuất 15 máy 25MVA/năm thì hàng năm tổn thất sẽ giảm, quy đổi thành giá trị tiền tương ứng với việc giảm giá thành, giảm tổn hao lưới điện của Tổng Công ty.
18KV * 15% * 15 máy/năm * 4.200 USD * 15.255 đồng/USD = 2.075 tỷ đồng.
+ Trong năm 2001, Công ty Cơ Điện Thủ Đức chế tạo, sản xuất 1.200 máy biến áp 3 pha với công suất máy bình quân là 400KVA có tổn hao không tải trên mỗi máy là 700W và 2.300 máy biến áp 1 pha với công suất máy bình quân là 37,5KVA có tổn hao không tải trên mỗi máy là 130KW. Vậy nếu với số lượng máy nêu trên thì tổn thất giảm, quy đổi thành giá trị tiền tương ứng với việc giảm giá thành, giảm tổn hao lưới điện của Tổng Công ty.
(0,75KV*1.200+0,13*2.300)*12%*6.000USD*12.255đồng/USD = 9,21 tỷ đồng
Bảng 1.C6